Chuyển đổi đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt thành đất ở lâu dài theo quyết định số 40/2011/QĐ-UBND

Chuyển đổi đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt thành đất ở lâu dài theo quyết định số 40/2011/QĐ-UBND

Dự án đầu tư trong và ngoài nước – Tư vấn Hợp đồng
Thành lập doanh nghiệp & và thay đổi ĐKKD
Bảo hộ độc quyền & xử lý vi phạm Sở hữu trí tuệ
Đất đai-Hôn nhân-Hình sự
Hôn nhân – Tài sản
Pháp luật thuế
Tư vấn đầu tư & Sở hữu trí tuệ
Thành lập doanh nghiệp & Đăng ký kinh doanh

Hôm qua có
1054 truy
cập

Hôm nay có
133 truy
cập

Số lượt truy cập
9729907


BRANDCO LAW FIRM – Ngày 20 tháng 12 năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Ngày 20 tháng 12 năm 2011, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành quyết định số 40/2011/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội. Văn bản này bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau:

   Đối tượng chuyển đổi;

   Điều kiện chuyển đổi;

   Trình tự, thủ tục chuyển đổi;

   Nghĩa vụ tài chính khi chuyển đổi.

        

Để rộng đường giải đáp các thắc mắc của quý khách hàng liên quan đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn, cao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư thành đất ở lâu dài theo tinh thần Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND của Ủy  ban nhân dân thành phố Hà nội, công ty Luật TNHH Brandco xin được tóm lược một số nội dung cơ bản về vấn đề này như sau:

1. Đối tượng chuyển đổi.

   Áp dụng đối với đất vườn, ao liền kề với đất ở (trong cùng một thửa) và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư:

            + Đất vườn, ao liền kề với đất ở: là diện tích đất nằm trong cùng một thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư và được xác định là đất nông nghiệp (chưa được công nhận là đất ở) khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận;

            + Đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư: là diện tích đất được xác định là đất nông nghiệp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét cấp Giấy chứng nhận, nằm trong phạm vi khu dân cư đã được xác định ranh giới theo quy định ( thuộc thửa đất lớp thứ 2 kể từ ranh giới ngoài cùng của khu dân cư trở vào trong trung tâm khu dân cư) và không thuộc trường hợp đất vườn, ao liền kề với đất ở và không thuộc đối tượng không áp dụng quy định tại Khoản 2, Điều 1, Quyết định 40/2011/QĐ-UBND.

            + Ranh giới của khu dân cư: được xác định theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp khu dân cư chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất ở có nhà ở hợp pháp ngoài cùng của khu dân cư hiện có.

      2. Điều kiện chuyển đổi.

a)      Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải thuộc đối tượng được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 49, Luật Đất đai 2003 hoặc đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có 1 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1,2, 5 Điều 50, Luật Đất đai 2003;

Từ thời điểm bắt đầu sử dụng đất không vi phạm hành chính và bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai theo quy định tại Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ và không:

   Vi phạm quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;

   Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;

   Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;

   Lấn, chiếm lòng đường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;

   Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.

b)      Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất phải là người chấp hành đúng pháp luật đất đai ở địa phương, được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận và có văn bản cam kết về những nội dung chính sau:

   Chấp hành các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với phần diện tích nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh, quốc phòng, quy hoạch thoát lũ theo quy định;

   Bàn giao cho UBND xã, phường, thị trấn phần diện tích nằm trong phạm vi chỉ giới mở đường quy hoạch và lối đi sử dụng chung của khu vực khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định;

   Nộp đủ nghĩa vụ tài chính về đất và các nghĩa vụ tài chính khác đúng thời hạn theo quy định khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

c) Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt thì phải phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Không nằm trong chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, đê, sông, kênh, mương, di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình an ninh, quốc phòng, quy hoạch phòng chống lũ và diện tích dành lối đi chung trong khu vực.

d) Diện tích đất xin chuyển mục đích sử dụng không thuộc khu vực phải thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

      Khi được UBND quận, huyện, thị xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:

Loại đất chuyển đổi sang đất ở

Nghĩa vụ tài chính

Ví dụ

Đất vườn, ao liền kề

50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá nông nghiệp.

Thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở là 100.000 đồng; thu tiền sử dụng đất tính theo giá nông nghiệp là 50.000 đồng. Thì tiền sử dụng đất sẽ là: 50% x (100.000 – 50.000) = 25.000 đồng.

Trường hợp thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao liền kề được hình thành từ việc chia, tách thửa đất

Áp dụng như đối với đất vườn, ao liền kề.

 

Đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư

Mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá nông nghiệp.

Ví dụ: Thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở là 200.000 đồng; thu tiền sử dụng đất tính theo giá nông nghiệp là 100.000 đồng. Thì tiền sử dụng đất sẽ là: 100.000 đồng.

Chuyển mục đich SD đất có nguồn gốc chuyển nhượng hợp pháp:

– Đất chuyển nhượng có nguồn gốc là đất nông nghiệp.

 

– Trường hợp nhận chuyển SD đất sau ngày 01/7/1994 mà chưa nộp thuế chuyển quyền SD đất

 

 

 

– Mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá nông nghiệp.

– Phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho người chuyển quyền SD đất theo quy định.

 

 

   Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

   Giá đất tính thu tiền SD đất được xác định theo quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ tài chính và UBND thành phố HN;

   Việc xác định diện tích đất trong hạn mức để tính tiền SD đất theo chính sách quy định chỉ được tính cho 1 thửa đất. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất thì người SD đất được lựa chọn 01 thửa để xác định diện tích trong hạn mức và cam kết, kê khai tiền SD đất của từng lần phát sinh khi được phép chuyển mục đích SD đất.

4. Trình tự, thủ tục chuyển đổi.

a) Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất xin chuyển mục đích sử dụng, hồ sơ gồm:

   Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

   Giấy cam kết về việc lựa chọn thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức đất ở (theo mẫu) và Giấy cam kết (bản chính) thực hiện các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 5, Quyết định 40/2011/QĐ-UBND;

   Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác găn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các loại giấy tờ về quyền sử dụng quy định tại các khoản 1,2, 5 Điều 50, Luật Đất đai năm 2003 (bản chính);

   Sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của người xin chuyển mục đích sử dụng đất (bản sao chứng thực).

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được ghi nợ tiền sử dụng đất thì bổ sung thêm đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất, trong đó nêu rõ lý do chưa đủ khả năng nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

b) UBND xã, phường, thị trấn sẽ xem xét, xác nhận nhu cầu sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật đất đai ở địa phương; xác nhận được ghi nợ tiền sử dụng đất nếu đủ điều kiện; trích lục bản đồ thửa đất xin chuyển mục đích SD; thông báo công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn và tổ dân cư nếu thấy đủ điều kiện để cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất trong thời gian 05 ngày; lập biên bản kết thúc công khai, sau thời gian thông báo công khai nếu không phát sinh khiếu kiện thì lập tờ trình kèm theo hồ sơ gửi UBND quận, huyện, thị xã đề nghị cho phép chuyển mục đích SD đất.

Thời gian giải quyết của UBND xã, phường, thị trấn không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không đủ hồ sơ thì UBND yêu cầu bổ sung.

c) Phòng Tài nguyên – Môi trường quận, huyện, thị xã là đầu mối thẩm định hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do UBND cấp xã chuyển đến. Nếu đủ điều kiện thì chuyển sang Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để kiểm tra trong thời hạn 05 ngày; sau khi nhận đủ văn bản cung cấp thông tin của các phòng, ban chuyên môn cấp huyện, Phòng tài nguyên và Môi trường tổng hợp các ý kiến đóng góp; trường hợp đủ điều kiện thì lập tờ trình và dự thảo quyết định trình UBND quận, huyện, thị xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, trường hợp không đủ điều kiện thì ra thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do gửi UBND cấp xã và người xin chuyển mục đích SD đất biết.

d) UBND quận, huyện, thị xã xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích SD đất, quy định về nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước, quy định cụ thể về quản lý đất đai và quản lý đầu tư xây dựng sau khi chuyển mục đích sử dụng đất, phân công trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định.

5. Hạn mức sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong khu dân cư được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 (thực hiện điểm a Khoản 4 Điều 87 Luật Đất đai):

a)   Từ vành đai 2 trở vào trung tâm Thành phố (thuộc 4 quận nội thành cũ, từ Vĩnh Tuy – Ngã Tư Vọng – Ngã Tư Sở – Cầu Giấy – Nhật Tân vào trung tâm): 120 m2;

b)      Từ vành đai 2 trở ra: 180 m2;

c)       Các xã giáp ranh các quận: 200 m2;

d)      Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

e)       Các xã vùng trung du: 400 m2.

 

Để nhận được ý kiến tư vấn cụ thể, chính xác về các vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND của Ủy  ban nhân dân thành phố Hà nội cũng như các vấn đề vướng mắc trong công tác thực thi, áp dụng quy định này trong thực tế, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc trực tiếp với các luật sư của công ty chúng tôi để được hướng dẫn sử dụng dịch vụ.

 

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Chúng tôi để được hướng dẫn chi tiết. 

—————————-

VAN PHONG CHINH

Dia chi:  So 1201 – Toa nha N2D – Khu Do thi Trung Hoa – Nhan Chinh  – Ha Noi
Dien thoai: 043. 556 34 88 – 043. 556 34 89 – Fax: 043. 556 34 89 (May le 208)
Website:     
www.brandco.vnwww.camnangphapluat.com.
Email:       
brandcovn@gmail.comcare@brandco.vn

CHI NHANH HAI PHONG

Dia chi:  So 180 – Pho Lung Dong – quan Hai An – thanh pho Hai phong
Dien thoai:     (84031) 3804242 – hotline: 090.228.4446
Website:  
www.brandco.vnwww.camnangphapluat.com
Email:     
brandcohp@gmail.combrandcovn@gmail.com

WEBSITE: www.camnangphapluat.com  – www.brandco.vnwww.congtyluat.orgwww.luatsuviet.orgwww.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org – www.vanphongluatsu.org – www.chuyennhuongduan.net – www.luatsutuvan.org – www.hopdong.info – www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net – www.vietnamlawfirm.net.

Các tin trước Các tin đã đưa khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *