Tính bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Mỗi tháng, người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5% trên tiền lương làm căn cứ đóng. BHXH và BHYT tính tối đa trên 20 lần lương cơ sở; BHTN tính tối đa trên 20 lần lương tối thiểu vùng. Nhập lương và chọn vùng để xem từng khoản.
Tỷ lệ và mức trần
| Khoản | Người lao động | Doanh nghiệp |
|---|---|---|
| Bảo hiểm xã hội | 8% | 17,5% (hưu trí-tử tuất 14%, ốm đau-thai sản 3%, TNLĐ-BNN 0,5%) |
| Bảo hiểm y tế | 1,5% | 3% |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% |
| Tổng | 10,5% | 21,5% |
| Vùng | Lương tối thiểu vùng | Trần BHXH, BHYT | Trần BHTN |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 ₫ | 46.800.000 ₫ | 106.200.000 ₫ |
| Vùng II | 4.730.000 ₫ | 46.800.000 ₫ | 94.600.000 ₫ |
| Vùng III | 4.140.000 ₫ | 46.800.000 ₫ | 82.800.000 ₫ |
| Vùng IV | 3.700.000 ₫ | 46.800.000 ₫ | 74.000.000 ₫ |
Căn cứ pháp lý
Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn.
Quy định tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, lương cơ sở và trần căn cứ đóng BHXH, BHYT.
Quy định lương tối thiểu vùng theo 4 vùng, làm căn cứ tính trần đóng BHTN.