Sắc lệnh 205/SL

Ấn định thể lệ trục xuất ngoại kiều

Sắc lệnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
205/SL
Loại văn bản
Sắc lệnh
Cơ quan ban hành
Chủ tịch nước
Ngày ban hành
18/08/1948
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

SẮC LỆNH SỐ: 205 NGÀY 18 THÁNG 8 NĂM 1948 CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Chiểu luật lệ hiện hành về chế độ các ngọai kiều, Xét tình thế hiện thời, Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Sau khi Hội đồng Chính phủ và Ban Thường trực Quốc hội đã thỏa thuận, RA SẮC LỆNH: Điều thứ 1 Có thể bị trục xuất cảnh ngọai: 1- Những người ngọai quốc xét ra lời nói hay việc làm có phương hại đến cuộc trị an, sự trật tự chung, hoặc cuộc kháng chiến hiện thời của quốc gia. 2- Những người ngọai quốc đã bị một tòa án Việt Nam kết án về đại hình, tiểu hình, sau khi họ đã mãn hạn giam, hoặc được ân xá hay phóng thích. 3- Những người ngọai quốc đã bị một tòa án ngọai quốc kết án về những tội thường phạm, tiểu hình hay đại hình. 4- Những người ngọai quốc xét ra là lưu manh, vô gia cư, vô nghề nghiệp hoặc không được Chính phủ Việt Nam cho phép cư trú trên lĩnh thổ Việt Nam. Điều thứ 2 Khi xét cần trục xuất một ngọai kiều nào thuộc trong các hạng nói trên, Bộ trưởng Bộ Nội vụ sẽ ra nghị định trục xuất cảnh ngọai. Vị Bộ trưởng này có thể ủy quyền trục xuất ngọai kiều cho các UBKCHC liên Khu, song mỗi khi quyết định, UBKCHC liên khu phải lập tức báo lên Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều thứ 3 Trong trường hợp cấp bách đặc biệt, các UBKCHC các tỉnh giáp giới biên thùy cũng có thể ra lệnh trục xuất các ngọai kiều ở trong tỉnh và thuộc vào hạng 4 trong điều thứ nhất trên đây song khi quyết định phải báo cáo ngay với UBKCHC liên khu, để Ủy ban này tường trình lên Bộ Nội vụ. Điều thứ 4 Nghị định trục xuất cảnh ngọai cần phải: 1- Nêu rõ lý do của việc trục xuất, 2- Kể rõ tính danh của người bị trục xuất. Ngòai ra trong nghị định ấy, có thể ấn định thời hạn mà người ngọai quốc bị trục xuất phải rời khỏi lãnh thổ nước Việt Nam, hoặc ra lệnh cho viên chức phụ trách áp dẫn họ ra ngòai biên giới. Điều thứ 5 Những người ngọai quốc bị trục xuất mà không chịu rời khỏi lãnh thổ nước Việt Nam trong thời hạn đã định, hoặc đã ra khỏi biên giới còn trở lại đất Việt Nam, mà không có phép của Chính phủ sẽ bị truy tố và phạt tù từ 1 tháng đến 1 năm. Sau khi mãn hạn tù họ sẽ bị áp dẫn ra ngòai biên giới. Điều thứ 6 Đặc biệt trong thời kỳ chiến tranh, nếu chưa có thể áp dẫn các ngọai kiều bị trục xuất ra ngòai biên giới được, thì các ủy Ban Kháng chiến liên Khu có thể quyết định tạm giam họ lại để cho cơ hội thuận tiện có thể áp dẫn họ ra khỏi biên thùy. Điều thứ 7 Sắc lệnh này thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 1946. Điều thứ 8 Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu ủy nhiệm thi hành sắc lệnh này. Hồ Chí Minh (Đã ký)

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

18/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
16/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
20/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
19/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
17/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực
15/2026/L-CTNLệnh
Về việc công bố LuậtChủ tịch nước
Chưa rõ hiệu lực