Quyết định 86/2003/QĐ-BTC

Ban hành bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo quyết định số:149/2002/QĐ-BTC ngày 09 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 15/08/2005

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
86/2003/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/06/2003
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
29/07/2003
Ngày hết hiệu lực
15/08/2005

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ1 văn bản
Nghị định 54-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Bảng giá sửa đổi, bổ sung bảng giá ban hành kèm theo

 Quyết định số: 149/2002/QĐ/BTC ngày 09 tháng 12 năm 2002

của Bộ trưởng Bộ Tài chính

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứthẩm quyền và nguyên tắc xác định giá tính thuế hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu qui định tại điều 7 Nghị định 54 /CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh giá tính thuế các mặt hàng: Pho mát, Bơ, Men khô làm bánh mỳ, ly thuỷ tinh của bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số: 149/2002/QĐ/BTC ngày 09 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:

Tên hàng

Đơn vị tính

Giá TT

(USD)

Chương 04

* Pho mát (Fromage):

+ Loại đóng gói dưới 1 kg

-- Hiệu President, La vache Quirit

kg

4,50

-- Hiệu khác

kg

2,50

+ Loại đóng gói từ 1kg trở lên

kg

1,50

* Bơ (beurre):

+ Loại đóng gói dưới 1kg

kg

2,50

+ Loại đóng gói từ 1kg trở lên

kg

1,50

Chương 21

* Men khô làm bánh mỳ

kg

2,00

Chương 70

* Cốc (ly) thuỷ tinh:

- Loại thường:

+ Do các nước ngoài Trung Quốc sản xuất:

-- Loại từ 30ml trở xuống

chiếc

0,04

-- Loại từ trên 30ml đến 60ml

chiếc

0,06

-- Loại từ trên 60ml đến 150ml

chiếc

0,12

-- Loại từ trên 150ml đến 200ml

chiếc

0,15

-- Loại từ trên 200ml đến 250ml

chiếc

0,18

-- Loại trên 250ml

chiếc

0,20

+ Do Trung Quốc sản xuất tính bằng 70% khung giá trên.

- Loại thuỷ tinh pha lê tính bằng 200% loại thuỷ tinh thường

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hànhvà áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định này đăng trên công báo. Những qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan