Thông tư 35/2026/TT-BNNMT

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
35/2026/TT-BNNMT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành
28/08/2026
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
12/10/2026

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNGSố: 35/2026/TT-BNNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026
THÔNG TƯBan hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám Căn cứ Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám. Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám. Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 10 năm 2026. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Cục Viễn thám quốc gia có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Phương Hoa

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT Giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám (Kèm theo Thông tư số 35/2026/TT-BNNMT ngày 28 tháng 8 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) Phần I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật này quy định mức sử dụng lao động, thiết bị, máy móc, dụng cụ, vật liệu, năng lượng để hoàn thành một sản phẩm của công tác giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám. Điều 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám. Định mức kinh tế - kỹ thuật được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện. Điều 3.

Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số 07/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP; Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường; Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Thông tư số 16/2023/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật giám sát mực nước lưu vực sông bằng công nghệ viễn thám. Điều 4. Quy định viết tắt STT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt 1 Số thứ tự STT 2 Đơn vị tính ĐVT 3 Kinh tế - kỹ thuật KT-KT 4 Viên chức hạng A1 bậc 1 A1.1 5 Viên chức hạng A1 bậc 2 A1.2 6 Viên chức hạng A1 bậc 3 A1.3 7 Viên chức hạng A1 bậc 4 A1.4 8 Viên chức hạng A1 bậc 5 A1.5 9 Viên chức hạng A1 bậc 6 A1.6 10 Viên chức hạng A1 bậc 7 A1.7 11 Viên chức hạng A1 bậc 8 A1.8 12 Viên chức hạng A1 bậc 9 A1.9 Điều 5. Quy định về sử dụng định mức 1. Định mức lao động Định mức lao động là hao phí thời gian cần thiết của lao động kỹ thuật để sản xuất một sản phẩm, thực hiện một bước công việc hoặc một công việc cụ thể, bao gồm cả thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị Định mức sử dụng máy móc, thiết bị là mức sử dụng máy móc, thiết bị, phần mềm cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm (mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm). 3. Định mức dụng cụ lao động Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn. Định mức dụng cụ lao động được tính tương ứng với định mức lao động có sử dụng dụng cụ lao động. 4. Định mức tiêu hao vật liệu Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. 5. Định mức tiêu hao năng lượng Định mức tiêu hao năng lượng là mức tiêu hao năng lượng cần thiết trong từng công đoạn của chu trình của công việc đến khi hoàn thành sản phẩm (đã được tính thêm hao phí đường dây 5%). Phần II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT GIÁM SÁT MỰC NƯỚC LƯU VỰC SÔNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM Điều 6. Thu thập và nhập dữ liệu 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Các bước công việc thu thập dữ liệu bao gồm: - Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu; - Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát; - Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh; - Hiển thị dữ liệu viễn thám; - Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao; - Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.3 (hoặc tương đương). Bảng số 01 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật 1 Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu 01 A1.3 (hoặc tương đương) 2 Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát 01 A1.3 (hoặc tương đương) 3 Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh 01 A1.3 (hoặc tương đương) 4 Hiển thị dữ liệu viễn thám 01 A1.3 (hoặc tương đương) 5 Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao 01 A1.3 (hoặc tương đương) 6 Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định 01 A1.3 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 02 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức

Thu thập và nhập dữ liệu

1 Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu công/chu kỳ/trạm 0,146 2 Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát công/chu kỳ/trạm 0,167 3 Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh công/chu kỳ/trạm 0,094 4 Hiển thị dữ liệu viễn thám công/chu kỳ/trạm 0,094 5 Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao công/chu kỳ/trạm 0,083 6 Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định công/chu kỳ/trạm 0,104

Cộng

0,688 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 03 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Thu thập và nhập dữ liệu

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,413 2 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,072 Ghi chú: Mức trong Bảng số 03 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc thu thập dữ liệu cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 04. Bảng số 04 STT Hạng mục công việc Hệ số

Thu thập và nhập dữ liệu 1,000 1 Tải dữ liệu quỹ đạo vệ tinh đo cao từ trung tâm lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu toàn cầu 0,212 2 Tải dữ liệu viễn thám khu vực lưu vực sông cần giám sát 0,243 3 Hiển thị vị trí quỹ đạo vệ tinh 0,137 4 Hiển thị dữ liệu viễn thám 0,137 5 Xác định số hiệu của quỹ đạo vệ tinh giao cắt với lưu vực sông cần xác định độ cao 0,121 6 Tải dữ liệu đo cao vệ tinh tương ứng được thu nhận từ quỹ đạo đã được xác định 0,151 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 05 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Ghế tựa (Ghế xoay) chiếc 96 0,550 2 Bàn phím chiếc 12 0,550 3 Bàn để máy vi tính cái 60 0,550 4 Lưu điện 600 W chiếc 60 0,138 5 Chuột máy tính chiếc 12 0,550 6 Tủ sắt đựng tài liệu chiếc 96 0,138 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,138 8 Pin đôi 01 0,550 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 05 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc thu thập dữ liệu cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 04. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng. 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 06 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,046 2 Điện năng thiết bị 2,709

Cộng 2,755 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 06 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc thu thập dữ liệu cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 04. Điều 7. Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Các bước công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh bao gồm: - Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh; - Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm; - Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh; - Xác định giới hạn khu vực thực hiện; - Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII; - Kiểm tra dữ liệu. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương). Bảng số 07 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật 1 Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh 01 A1.5 (hoặc tương đương) 2 Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm 01 A1.5 (hoặc tương đương) 3 Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh 01 A1.5 (hoặc tương đương) 4 Xác định giới hạn khu vực thực hiện 01 A1.5 (hoặc tương đương) 5 Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII 01 A1.5 (hoặc tương đương) 6 Kiểm tra dữ liệu 01 A1.5 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 08 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức 1 Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh công/chu kỳ/trạm 0,073 2 Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm công/chu kỳ/trạm 0,146 3 Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh công/chu kỳ/trạm 0,104 4 Xác định giới hạn khu vực thực hiện công/chu kỳ/trạm 0,104 5 Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII công/chu kỳ/trạm 0,052 6 Kiểm tra dữ liệu công/chu kỳ/trạm 0,146

Cộng

0,625 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 09 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,375 2 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,065 Ghi chú: Mức trong Bảng số 09 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 10. Bảng số 10 STT Hạng mục công việc Hệ số

Xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh 1,000 1 Tạo nhiệm vụ trong phần mềm tính toán đo cao vệ tinh 0,117 2 Nhập dữ liệu đo cao vệ tinh vào phần mềm 0,233 3 Khởi tạo các trường tương ứng với tọa độ của trị đo cao vệ tinh 0,167 4 Xác định giới hạn khu vực thực hiện 0,167 5 Xuất dữ liệu ra định dạng ASCII 0,083 6 Kiểm tra dữ liệu 0,233 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 11 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,550 2 Bàn để máy vi tính cái 60 0,550 3 Lưu điện (600 W) cái 60 0,138 4 Chuột máy tính cái 12 0,550 5 Bàn phím cái 12 0,550 6 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 0,138 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,138 8 Pin đôi 1 0,550 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 11 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động cho công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 10. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng. 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 12 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,420 2 Điện năng thiết bị 2,463

Cộng 2,883 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 12 quy định mức tiêu hao năng lượng cho công việc xác định tọa độ của trị đo cao vệ tinh áp dụng cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 10. Điều 8. Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Các bước công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo bao gồm: - Nhập file ASCII vào phần mềm; - Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám; - Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo); - Xuất tọa độ trạm ảo; - Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo gồm: + Sông/hồ; + Trạm thủy văn (nếu có); + Vệ tinh, vệt quỹ đạo; + Trạm đo ảo: mã, kinh vĩ độ, độ rộng sông/hồ, khoảng cách từ trạm ảo đến trạm thủy văn/đập nước (nếu có). b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.3 (hoặc tương đương). Bảng số 13 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật 1 Nhập file ASCII vào phần mềm 01 A1.3 (hoặc tương đương) 2 Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám 01 A1.3 (hoặc tương đương) 3 Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo) 01 A1.3 (hoặc tương đương) 4 Xuất tọa độ trạm ảo 01 A1.3 (hoặc tương đương) 5 Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo 01 A1.3 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 14 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức 1 Nhập file ASCII vào phần mềm công/chu kỳ/trạm 0,083 2 Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám công/chu kỳ/trạm 0,094 3 Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo) công/chu kỳ/trạm 0,094 4 Xuất tọa độ trạm ảo công/chu kỳ/trạm 0,094 5 Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo công/chu kỳ/trạm 0,146

Cộng

0,511 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 15 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,307 2 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,053 Ghi chú: Mức trong Bảng số 15 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 16. Bảng số 16 STT Hạng mục công việc Hệ số

Xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo 1,000 1 Nhập file ASCII vào phần mềm 0,162 2 Hiển thị các điểm đo dọc theo vệt quỹ đạo vệ tinh trên nền dữ liệu viễn thám 0,184 3 Xác định cửa sổ của các trị đo cao vệ tinh (tọa độ điểm góc Tây Bắc, Đông Nam của trạm ảo) 0,184 4 Xuất tọa độ trạm ảo 0,184 5 Thu thập thông tin liên quan đến trạm ảo 0,286 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 17 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Ghế tựa (Ghế xoay) chiếc 96 0,409 2 Lưu điện (600 W) chiếc 60 0,102 3 Chuột máy tính chiếc 12 0,409 4 Bàn phím chiếc 12 0,409 5 Bàn để máy vi tính cái 60 0,409 6 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,102 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 17 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của trạm ảo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 16. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng. 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 18 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,034 2 Điện năng thiết bị 2,012

Cộng 2,046 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 18 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc xác định tọa độ địa lý chính xác của 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 16. Điều 9. Tính toán độ cao mực nước 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc: Các bước công việc tính toán độ cao mực nước bao gồm: - Nhập dữ liệu; - Nhập các trường dữ liệu tính toán; - Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương). Bảng số 19 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật

Tính toán độ cao mực nước

1 Nhập dữ liệu 01 A1.5 (hoặc tương đương) 2 Nhập các trường dữ liệu tính toán 01 A1.5 (hoặc tương đương) 3 Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ 01 A1.5 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 20 STT Công việc Đơn vị tính Định mức

Tính toán độ cao mực nước

1 Nhập dữ liệu công/chu kỳ/trạm 0,146 2 Nhập các trường dữ liệu tính toán công/chu kỳ/trạm 0,188 3 Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ công/chu kỳ/trạm 0,292

Cộng

0,626 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 21 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Tính toán độ cao mực nước

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,376 2 Máy in laser cái 0,40 0,025 3 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,015 Ghi chú: Mức trong Bảng số 21 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị cho công việc tính toán độ cao mực nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 22. Bảng số 22 STT Hạng mục công việc Hệ số

Tính toán độ cao mực nước 1,000 1 Nhập dữ liệu 0,233 2 Nhập các trường dữ liệu tính toán 0,300 3 Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ 0,466 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 23 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,501 2 Bàn để máy vi tính cái 60 0,501 3 Chuột máy tính cái 12 0,501 4 Bàn phím cái 12 0,501 5 Lưu điện (600 W) cái 60 0,125 6 Máy hút ẩm (2 kW) cái 60 0,125 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,125 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 23 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc tính toán độ cao mực nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 22. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm Bảng số 24 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao

Nhập dữ liệu Nhập các trường dữ liệu tính toán Tính toán tọa độ, độ cao và thông số bổ trợ 1 Giấy A4 ram không sử dụng không sử dụng 0,004 2 Mực in laser hộp không sử dụng không sử dụng 0,001 3 Bút bi cái không sử dụng không sử dụng 0,02 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 25 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,042 2 Điện năng thiết bị 1,627

Cộng 1,669 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 25 quy định mức tiêu hao năng lượng cho công việc tính toán độ cao mực nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 22. Điều 10. Xuất dữ liệu sang dạng ASCII 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc: Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương). Bảng số 26 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

1 Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ 01 A1.5 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 27 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

1 Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ công/chu kỳ/trạm 0,167 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 28 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,100 2 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,017 Ghi chú: Mức trong Bảng số 28 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xuất dữ liệu sang dạng ASCII và lưu trữ cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 29. Bảng số 29 STT Hạng mục công việc Hệ số

Xuất dữ liệu sang dạng ASCII

1 Xuất dữ liệu kết quả tính toán độ cao mực nước thuộc phạm vi trạm ảo sang dạng ASCII và lưu trữ 1,000 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 30 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Bàn để máy vi tính cái 60 0,134 2 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,134 3 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 0,033 4 Lưu điện (600 W) cái 60 0,033 5 Chuột máy tính cái 12 0,134 6 USB cái 24 0,134 7 Bàn phím cái 12 0,134 8 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,033 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 30 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc xuất dữ liệu sang dạng ASCII và lưu trữ cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 29. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: không sử dụng vật liệu. 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 31 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,011 2 Điện năng thiết bị 0,658

Cộng 0,669 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 31 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc xuất dữ liệu sang dạng ASCII và lưu trữ cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 29. Điều 11. Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc: Các bước công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước bao gồm: - Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid; - Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.5 (hoặc tương đương). Bảng số 32 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật 1 Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid 01 A1.5 (hoặc tương đương) 2 Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước 01 A1.5 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 33 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

1 Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid công/chu kỳ/trạm 0,219 2 Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước công/chu kỳ/trạm 0,167

Cộng

0,386 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 34 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,232 2 Máy in laser cái 0,40 0,015 3 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,077 Ghi chú: Mức trong Bảng số 34 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 35. Bảng số 35 STT Hạng mục công việc Hệ số

Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước 1,000 1 Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid 0,567 2 Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước 0,433 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 36 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn Sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Bàn để máy vi tính cái 60 0,309 2 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,309 3 Tủ đựng tài liệu cái 96 0,077 4 Lưu điện (600 W) cái 60 0,077 5 Chuột máy tính cái 12 0,309 6 Bàn phím cái 12 0,309 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,077 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 36 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 35. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm Bảng số 37 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao

Hiệu chỉnh độ cao từ Elipxoit về Geoid Chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước 1 Giấy A4 ram 0,004 không sử dụng 2 Mực in laser hộp 0,001 không sử dụng 3 Bút bi cái 0,017 không sử dụng 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 38 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,026 2 Điện năng thiết bị 2,257

Cộng 2,283 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 38 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc chiết tách trị đo theo đối tượng mặt nước cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 35. Điều 12. Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Các bước công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác bao gồm: - Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô; - Tính toán mực nước trung bình; - Tính toán độ chính xác. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.6 (hoặc tương đương). Bảng số 39 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật

Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác

1 Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô 01 A1.6 (hoặc tương đương) 2 Tính toán mực nước trung bình 01 A1.6 (hoặc tương đương) 3 Tính toán độ chính xác 01 A1.6 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 40 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức

Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác

1 Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô công/chu kỳ/trạm 0,240 2 Tính toán mực nước trung bình công/chu kỳ/trạm 0,177 3 Tính toán độ chính xác công/chu kỳ/trạm 0,240

Cộng

0,657 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 41 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,394 2 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,131 Ghi chú: Mức trong Bảng số 41 quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 42. Bảng số 42 STT Hạng mục công việc Hệ số

Tính toán mực nước trung bình và độ chính xác 1,000 1 Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh để loại bỏ các sai số thô 0,365 2 Tính toán mực nước trung bình 0,270 3 Tính toán độ chính xác 0,365 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 43 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Bàn để máy vi tính cái 60 0,526 2 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,526 3 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 0,131 4 Lưu điện (600 W) cái 60 0,131 5 Chuột máy tính cái 12 0,526 6 Bàn phím cái 12 0,526 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,048 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 43 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 42. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm Bảng số 44 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao

Lọc dữ liệu trị đo cao vệ tinh Tính toán mực nước trung bình Tính toán độ chính xác 1 Giấy A4 ram 0,004 0,008 0,008 2 Mực in laser hộp 0,001 0,002 0,002 3 Bút bi cái 0,017 0,017 0,017 4 Lõi ghim hộp 0,001 0,001 0,001 5 Dập ghim loại nhỏ chiếc 0,003 0,003 0,003 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 45 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,016 2 Điện năng thiết bị 3,753

Cộng 3,769 Ghi chú: Mức tiêu hao Bảng số 45 trên quy định mức tiêu hao năng lượng công việc tính toán mực nước trung bình và độ chính xác cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 42. Điều 13. Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc Các bước công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông bao gồm: - Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước; - Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu); - Xác định chuỗi biến động mực nước; - Thiết lập biểu đồ biến động mực nước. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.6 (hoặc tương đương). Bảng số 46 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật 1 Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước 01 A1.6 (hoặc tương đương) 2 Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu) 01 A1.6 (hoặc tương đương) 3 Xác định chuỗi biến động mực nước 01 A1.6 (hoặc tương đương) 4 Thiết lập biểu đồ biến động mực nước 01 A1.6 (hoặc tương đương) d) Định mức: công/chu kỳ/trạm (công tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 47 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức 1 Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước công/chu kỳ/trạm 0,115 2 Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu) công/chu kỳ/trạm 0,115 3 Xác định chuỗi biến động mực nước công/chu kỳ/trạm 0,115 4 Thiết lập biểu đồ biến động mực nước công/chu kỳ/trạm 0,083

Cộng

0,428 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 48 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,257 2 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,086 Ghi chú: Mức trong Bảng số 48 quy định mức thời gian sử dụng máy móc thiết bị công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 49. Bảng số 49 STT Hạng mục công việc Hệ số

Giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông 1,000 1 Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước 0,269 2 Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu) 0,269 3 Xác định chuỗi biến động mực nước 0,269 4 Thiết lập biểu đồ biến động mực nước 0,193 3. Định mức dụng cụ lao động: ca/chu kỳ/trạm (ca tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 50 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Bàn để máy vi tính cái 60 0,342 2 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,342 3 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 0,086 4 Lưu điện (600 W) cái 60 0,086 5 Chuột máy tính cái 12 0,342 6 Bàn phím cái 12 0,092 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,086 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 50 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 49. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: chu kỳ/trạm Bảng số 51 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao

Cập nhật độ cao mực nước tại trạm ảo vào bảng biến động mực nước Xác định độ cao mực nước trung bình của trạm ảo (mục đích làm gốc tham chiếu) Xác định chuỗi biến động mực nước Thiết lập biểu đồ biến động mực nước 1 Giấy A4 ram 0,002 0,004 0,004 0,006 2 Bút bi cái 0,017 0,017 0,017 0,017 3 Lõi ghim hộp 0,001 0,001 0,001 0,001 4 Dập ghim loại nhỏ chiếc 0,003 0,003 0,003 0,003 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 52 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,029 2 Điện năng thiết bị 2,445

Cộng 2,474 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 52 quy định mức tiêu hao năng lượng cho công việc giám sát biến đổi mực nước lưu vực sông cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức tiêu hao cho từng bước công việc trực thuộc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 49. Điều 14. Xây dựng báo cáo 1. Định mức lao động a) Nội dung công việc: - Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo; - Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo; - Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông. b) Phân loại khó khăn: không phân loại khó khăn. c) Định biên: 01 A1.7 (hoặc tương đương). Bảng số 53 STT Loại lao động Hạng mục Lao động kỹ thuật 1 Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo 01 A1.7 (hoặc tương đương) 2 Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo 01 A1.7 (hoặc tương đương) 3 Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông 01 A1.7 (hoặc tương đương) d) Định mức: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 54 STT Hạng mục công việc Đơn vị tính Định mức 1 Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo báo cáo/chu kỳ/trạm 0,063 2 Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo báo cáo/chu kỳ/trạm 0,063 3 Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông báo cáo/chu kỳ/trạm 0,094

Cộng

0,220 2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 55 STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất Mức

Xây dựng báo cáo

1 Máy vi tính để bàn cái 0,40 0,132 2 Máy in laser cái 0,40 0,009 3 Máy photocopy cái 1,50 0,033 4 Điều hòa nhiệt độ cái 2,20 0,044 Ghi chú: Mức trong Bảng số 55 trên quy định mức thời gian sử dụng máy móc, thiết bị công việc xây dựng báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 56. Bảng số 56 STT Hạng mục công việc Hệ số

Xây dựng báo cáo 1,000 1 Báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước tại các trạm ảo 0,286 2 Báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo 0,286 3 Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông 0,428 3. Định mức dụng cụ lao động: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 57 STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn sử dụng (tháng) Mức tiêu hao 1 Bàn để máy vi tính cái 60 0,176 2 Ghế tựa (Ghế xoay) cái 96 0,176 3 Tủ sắt đựng tài liệu cái 96 0,044 4 Chuột máy tính cái 12 0,176 5 Bàn phím cái 12 0,176 6 USB cái 24 0,176 7 Đèn LED 1,2 m (40 W) bộ 36 0,044 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 57 quy định mức hao phí về dụng cụ lao động xây dựng báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 56. 4. Định mức tiêu hao vật liệu: báo cáo/chu kỳ/trạm (báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 58 STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Mức tiêu hao

Xây dựng báo cáo kết quả tính toán độ cao mực nước lưu vực sông tại các trạm ảo Xây dựng báo cáo kết quả tính toán chuỗi biến đổi mực nước theo thời gian tại các trạm ảo Báo cáo giám sát mực nước lưu vực sông 1 Bìa đóng sổ ram 0,06 0,06 0,06 2 Băng dính to cuộn 0,06 0,06 0,06 3 Băng dính gáy cuộn 0,20 0,20 0,20 4 Dập ghim đại cái 0,003 0,003 0,003 5 Lõi ghim hộp 0,01 0,01 0,01 6 Bóng kính ram 0,06 0,06 0,06 7 Giấy A4 ram 0,02 0,02 0,10 8 Mực in laser hộp 0,01 0,01 0,03 5. Định mức tiêu hao năng lượng: kW/ báo cáo/chu kỳ/trạm (kW tính cho 01 Báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm) Bảng số 59 STT Danh mục năng lượng Mức tiêu hao 1 Điện năng dụng cụ 0,015 2 Điện năng thiết bị 1,702

Cộng 1,717 Ghi chú: Mức tiêu hao trong Bảng số 59 quy định mức tiêu hao năng lượng công việc xây dựng báo cáo cho 01 chu kỳ của 01 trạm; mức cho từng bước công việc tính theo hệ số quy định tại Bảng số 56.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.