Thông tư số 17/2025/TT-BXDBan hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn
- Số hiệu
- 17/2025/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 30/06/2025
- Lĩnh vực
- Quy hoạch - Kiến trúc
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 17/2025/TT-BXD
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025
THÔNG TƯ
Ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn __________________
Căn cứ Luật Quy họach đô thị và nông thôn số 47/2014/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định về định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn quy định tại khỏan 5 Điều 10 Luật Quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước để xác định, quản lý chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn.
- Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn kinh phí hợp pháp khác để xác định, quản lý chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn.
Điều 3. Nguyên tắc xác định chi phí 1. Chi phí quy họach đô thị và nông thôn quy định tại Thông tư này phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích và quy mô dân số.
-
Chi phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn được xác định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy định.
-
Định mức chi phí tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này để tham khảo, sử dụng trong quá trình xác định và quản lý chi phí quy họach đô thị và nông thôn và một số công việc khác có liên quan.
Chương II ĐỊNH MỨC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHO HỌAT ĐỘNG QUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN
Điều 4. Định mức chi phí quy họach đô thị và nông thôn 1. Nội dung, sản phẩm nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn được quy định tại Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn của Bộ Xây dựng.
- Các định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach đô thị và nông thôn ban hành tại Thông tư này gồm:
a) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị;
b) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị;
c) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia;
d) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach phân khu khu vực đô thị;
đ) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
e) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng;
g) Định mức chi phí lập nhiệm vụ, lập các quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương;
h) Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập đồ án quy họach đô thị và nông thôn;
i) Định mức chi phí làm mô hình quy họach.
Điều 5. Phương pháp xác định chi phí quy họach đô thị và nông thôn 1. Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach đô thị và nông thôn xác định bằng định mức chi phí tại Phụ lục số 1 hoặc bằng lập dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này hoặc theo các quy định pháp luật có liên quan.
-
Chi phí thực hiện các công việc quy họach đô thị và nông thôn xác định theo định mức chi phí tại Thông tư này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự tóan chi phí quy họach đô thị và nông thôn cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.
-
Trường hợp quy mô của đồ án quy họach nằm trong khỏang giữa hai quy mô quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, thì định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của quy họach được xác định trên cơ sở định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) của cận trên và cận dưới khỏang quy mô được quy định tại Thông tư theo công thức nội suy sau: N t = N b - N b - N a G b - G a x ( G b - G t ) Trong đó: - N t : Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) cần tính, đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - G t : Quy mô dân số quy họach hoặc diện tích quy họach cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - G a : Quy mô dân số quy họach hoặc diện tích quy họach cận dưới quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - G b : Quy mô dân số quy họach hoặc diện tích quy họach cận trên quy mô cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị; - N a : Định mức chi phí (hoặc tỷ lệ %) quy họach tương ứng với Ga; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %); - N b : Định mức chi phí quy họach tương ứng với Gb; đơn vị tính: triệu đồng (hoặc tỷ lệ %).
-
Định mức chi phí quy họach đô thị và nông thôn của các đồ án quy họach có quy mô nhỏ hơn quy mô được quy định tại Thông tư này được xác định bằng định mức của đồ án quy họach có quy mô nhỏ nhất được quy định.
-
Đối với các đồ án quy họach có quy mô lớn hơn quy mô được quy định hoặc các công việc quy họach chưa được quy định định mức hoặc định mức quy định tại Thông tư này chưa phù hợp thì xác định chi phí bằng dự tóan. Nội dung dự tóan xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Xác định chi phí lập quy họach đô thị và nông thôn 1. Chi phí lập quy họach đô thị và nông thôn bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập quy họach, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy họach (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo và các khỏan chi phí khác (nếu có)).
- Chi phí lập quy họach đô thị và nông thôn xác định như sau:
a) Chi phí lập quy họach chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy họach, mật độ dân số của khu vực lập quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
b) Chi phí lập quy họach chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị xác định trên cơ sở quy mô dân số trong nhiệm vụ quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 2 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
c) Chi phí lập quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 3 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
d) Chi phí lập quy họach phân khu khu vực đô thị xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 4 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
đ) Chi phí lập quy họach phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 5 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
e) Chi phí lập quy họach chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng xác định trên cơ sở quy mô diện tích trong nhiệm vụ quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 6 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
g) Chi phí lập các quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương xác định bằng dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng số 7 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
h) Chi phí lập quy họach chung thành phố trực thuộc trung ương; chi phí lập quy họach chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị có khu vực bị chồng lấn trong phạm vi quy họach chung khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch quốc gia); chi phí lập quy họach chung khu chức năng (khu kinh tế, khu du lịch quốc gia) có khu vực bị chồng lấn trong phạm vi quy họach chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị; chi phí lập quy họach không gian ngầm đối với thành phố trực thuộc trung ương xác định bằng dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
i) Chi phí lập quy họach phân khu khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng khác được định hướng tại quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung xác định bằng dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
k) Trường hợp thực hiện lập thiết kế đô thị riêng thì chi phí lập thiết kế đô thị xác định bằng dự tóan nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần mức chi phí tính theo định mức chi phí quy họach chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của thiết kế đô thị.
-
Chi phí lập quy họach tổng mặt bằng xác định bằng 65% chi phí lập quy họach chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.
-
Đối với các quy họach đô thị và nông thôn có yêu cầu lập hồ sơ quy họach theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS) thì chi phí lập quy họach được điều chỉnh với hệ số K=1,1.
-
Trường hợp thuê tư vấn nước ngòai để lập nhiệm vụ, lập quy họach đô thị và nông thôn theo quyết định của người có thẩm quyền thì chi phí lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn xác định bằng dự tóan phù hợp nội dung công việc tư vấn, số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia của quốc gia và khu vực dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hòan thành công việc tư vấn. Dự tóan chi phí thuê tư vấn nước ngòai là tòan bộ chi phí cần thiết để lập nhiệm vụ, lập quy họach đô thị và nông thôn gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khỏan chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khỏan thuế phải nộp theo quy định.
Điều 7. Xác định chi phí rà sóat, điều chỉnh quy họach đô thị và nông thôn 1. Việc rà sóat, điều chỉnh quy họach đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.
-
Chi phí tư vấn rà sóat quy họach đô thị và nông thôn xác định bằng dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.
-
Chi phí điều chỉnh quy họach đô thị và nông thôn được xác định như sau:
a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ quy họach:
Căn cứ nội dung công việc cần điều chỉnh để xác định chi phí bằng dự tóan nhưng tối đa không vượt quá 50% chi phí lập quy họach mới tương ứng.
b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể quy họach nhưng phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy họach đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy họach được xác định bằng dự tóan nhưng không vượt quá 80% của chi phí lập quy họach mới tương ứng. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của quy họach đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy họach tối đa không vượt quá 100% của chi phí lập quy họach mới tương ứng.
Điều 8. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn 1. Chi phí lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập nhiệm vụ quy họach, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, văn phòng phẩm, phần mềm quy họach (nếu có), chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí hội nghị, hội thảo và các khỏan chi phí khác (nếu có)).
- Chi phí lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn xác định như sau:
a) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach chung đô thị, khu vực được định hướng phát triển đô thị, đặc khu trong hệ thống đô thị được xác định trên cơ sở quy mô diện tích, mật độ dân số của khu vực lập quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 1 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
b) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach chung xã, đặc khu không thuộc hệ thống đô thị xác định trên cơ sở quy mô dân số và định mức chi phí tại Bảng số 2 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
c) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 3 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
d) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach phân khu khu vực đô thị xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 4 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
đ) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach phân khu khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 5 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
e) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng xác định trên cơ sở quy mô diện tích quy họach và định mức chi phí tại Bảng số 6 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này.
g) Chi phí lập nhiệm vụ các quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố trực thuộc trung ương xác định bằng dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này nhưng tối đa không vượt quá chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng số 7 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này so với nhiệm vụ lập quy họach chung đô thị tương ứng.
h) Chi phí lập nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng xác định bằng dự tóan nhưng không vượt quá 1,5 lần mức chi phí lập nhiệm vụ quy họach chi tiết khu vực tại đô thị, nông thôn và khu chức năng tỷ lệ 1/500 tương ứng với diện tích của thiết kế đô thị.
i) Chi phí lập nhiệm vụ quy họach của các lọai quy họach khác được xác định bằng lập dự tóan theo hướng dẫn tại Phụ lục số 2 kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Xác định chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach đô thị và nông thôn 1. Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach đô thị và nông thôn là chi phí cho các họat động của cơ quan quản lý quá trình lập quy họach như: chi cho chuyên gia, cán bộ kiêm nhiệm, hội họp, công tác phí, vật tư, văn phòng phẩm và một số công việc khác phục vụ công tác quản lý nghiệp vụ lập quy họach theo quy định về quản lý thu và chế độ chi của pháp luật hiện hành.
- Chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach đô thị và nông thôn tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí lập quy họach. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ lập công tác quy họach được xác định tại Bảng số 8 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này. Đối với quy họach chung thành phố trực thuộc trung ương thì chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach xác định bằng dự tóan.
Điều 10. Các chi phí khác liên quan đến họat động quy họach đô thị và nông thôn 1. Chi phí làm mô hình quy họach xác định theo định mức chi phí tại Bảng số 9 Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này và nhân với diện tích của mô hình quy họach.
- Chi phí lập nhiệm vụ, lập quy họach, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach đô thị và nông thôn tại Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Thông tư này chưa bao gồm chi phí để thực hiện các công việc sau:
a) Mua hoặc lập các bản đồ địa hình phục vụ lập quy họach (nếu có).
b) Cắm mốc theo quy họach đô thị và nông thôn;
c) Thuê tổ chức, chuyên gia phản biện quy họach hoặc hội thảo chuyên đề phục vụ phản biện quy họach.
d) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan.
đ) Công bố quy họach được duyệt.
e) Thuê tổ chức, cá nhân tư vấn lập, thẩm tra dự tóan chi phí quy họach.
g) Tổ chức thi tuyển tổ chức tư vấn lập quy họach (nếu có).
h) Các công việc khác phục vụ lập nhiệm vụ, lập quy họach, quản lý nghiệp vụ công tác lập quy họach đô thị và nông thôn.
-
Các khỏan chi phí tại khỏan 2 Điều này được xác định bằng dự tóan hoặc quy định pháp luật khác có liên quan.
-
Phí thẩm định quy họach đô thị và nông thôn xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 11. Quản lý chi phí họat động quy họach 1. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy họach đô thị và nông thôn có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy họach và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy họach theo các quy định có liên quan. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy họach được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự tóan chi phí quy họach.
-
Việc phê duyệt dự tóan chi phí lập nhiệm vụ; dự tóan chi phí lập, điều chỉnh quy họach đô thị và nông thôn thực hiện theo quy định pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.
-
Trường hợp Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng tổ chức lập quy họach tổng mặt bằng thì việc phê duyệt dự tóan chi phí lập, điều chỉnh quy họach tổng mặt bằng theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hiện hành.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với các công việc cho họat động quy họach đô thị và nông thôn đã đóng thầu hoặc ký kết hợp đồng thì thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu hoặc hợp đồng đã ký.
- Đối với các công việc cho họat động quy họach đô thị và nông thôn đã phê duyệt dự tóan chi phí nhưng chưa tổ chức lựa chọn nhà thầu thì cấp có thẩm quyền phê duyệt dự tóan xem xét, quyết định việc áp dụng quy định tại Thông tư này.
Điều 13. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy họach xây dựng và quy họach đô thị và Thông tư số 02/2024/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2024 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí quy họach chi tiết theo quy trình rút gọn của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Tường Văn
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
- Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập
- Hướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị
- Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
- Về việc thành lập Sở Quy hoạch - Kiến trúc thành phố Hà Nội