Căn cứ Nghị định số 95/2012 /N Đ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, q uyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công T hươn g;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng h ó a ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Ch í nh phủ quy định chi tiết th i hành một s ố điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ch í nh phủ quy định ch i tiết th i hành một s ố điều của Luật Chất l ượng sản phẩm, hàng hóa;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ K h oa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh.
Điều 1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh Ban hành kèm theo Thông tư này "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm khăn giấy và giấy vệ sinh". Ký hiệu QCVN 09:2015/BCT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành 1. Tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương (Vụ Khoa học và Công nghệ) để xem xét, giải quyết./.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT 2.1. Yêu cầu đối với nguyên vật liệu 2.1.1. Bột giấy Bột giấy sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh bao gồm bột giấy nguyên thủy, bột giấy tái chế, hỗn hợp bột giấy nguyên thủy và tái chế. Bột giấy tái chế sử dụng trong sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh được sản xuất từ các lọai giấy văn phòng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5946:2007 - Giấy lọai. Không sử dụng các lọai bột giấy để sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh từ các lọai giấy có nguồn gốc sau: - Giấy và cáctông đã qua sử dụng để chứa dầu, nhớt, mỡ, hóa chất, thực phẩm; - Giấy và cáctông đã qua sử dụng có thành phần hợp chất chống cháy (hợp chất Polybrominated diphenyl ether - PBDE, hợp chất Polybrominated biphenyl - PBB, các hợp chất gốc phthalate); - Giấy và cáctông đã bị cháy một phần; - Giấy và cáctông có nguồn gốc là rác thải y tế. 2.1.2. Hóa chất Hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất khăn giấy và giấy vệ sinh phải tuân thủ quy định trong Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2007. Trường hợp là hóa chất nguy hiểm phải lập Phiếu an tòan hóa chất (Material Safety Data Sheet - MSDS) theo quy định. 2.2. Yêu cầu đối với sản phẩm 2.2.1. Các chỉ tiêu cơ lý Sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu cơ lý quy định trong Bảng 1. Bảng 1 - Chỉ tiêu cơ lý TT Tên chỉ tiêu Mức quy định Phương pháp thử Khăn giấy và giấy tissue (dùng cho gia công kh ă n g iấ y) Giấy vệ sinh và giấy tissue (dùng cho gia công giấy vệ sinh) Một lớp Hai lớp Ba lớp B ố n lớp Một lớp Hai lớp Ba lớp 1 Độ bền kéo, N/m, không nhỏ hơn: TCVN 8309-4: 2009 (ISO 12625-4: 2005) - Chiều dọc 100,0 110,0 180,0 200,0 90,0 100,0 150,0 - Chiều ngang 40,0 45,0 60,0 80,0 40,0 45,0 50,0 2 Tỷ lệ độ bền kéo ướt/độ bền kéo khô, % 5 - 15 - - - TCVN 8309-5: 2010 (ISO 12625-5: 2005) 3 Khả năng hấp thụ nước, g/g, không nhỏ hơn 7,0 7,5 8,0 8,0 7,5 TCVN 8309-8: 2009 (ISO 12625-8: 2005) 2.2.3. Các ch ỉ tiêu hóa học Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu hóa học quy định trong Bảng 2. Bảng 2 - Chỉ tiêu hóa học TT Tên chỉ tiêu Mức quy định Phương pháp thử 1 Độ ẩm, %, không lớn hơn 8,0 TCVN 1867: 2010 (ISO 187: 2009) 2 pH nước chiết 6,5-7,5 TCVN 7066-1: 2008 (ISO 6588-1: 2005) 3 Độ bền màu của giấy (lọai được làm trắng bằng chất tăng trắng hùynh quang), mức, không nhỏ hơn 4 TCVN 10089: 2013 (EN 648:2006) 4 Độ bền màu của giấy (lọai được nhuộm màu và có các hình in) Không dây màu TCVN 10087: 2013 (EN 646: 2006) 5 Hàm lượng formaldehyt, mg/dm 2 , không lớn hơn 1,0 TCVN 8308: 2010 (EN 1541:2001) 6 Hàm lượng chì (Pb), mg/dm 2 , không lớn hơn 0,003 TCVN 10093: 2013 (EN 12498: 2005) 7 Hàm lượng cadimi (Cd), mg/dm 2 , không lớn hơn 0,002 TCVN 10093: 2013 (EN 12498: 2005) 8 Hàm lượng thủy ngân (Hg), mg/dm 2 , không lớn hơn 0,002 TCVN 10092: 2013 (EN 12497: 2005) 2.2.3. Các chỉ tiêu vi sinh Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu vi sinh quy định trong Bảng 3. Bảng 3 - Ch ỉ tiêu vi sinh TT Tên chỉ tiêu Mức quy định Khăn giấy và giấy tissue (dùng cho g i a công khăn giấy) Giấy vệ sinh và giấy tissue (dùng cho gia công giấy vệ sinh) Phương pháp thử 1 Tổng số vi khuẩn hiếu khí, CFU/g, không lớn hơn 3 x 10 2 10 3 Phụ lục A.4 2 Tổng số nấm mốc, CFU/g, không lớn hơn 102 10 2 Phụ lục A.4 2.3. Yêu cầu về ghi nhãn 2.3.1. Trên mỗi đơn vị bao gói sản phẩm phải có nhãn hàng hóa. Nội dung ghi nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, khó tẩy xóa và phải theo đúng quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa. 2.3.2. Nội dung ghi nhãn hàng hóa phải có tối thiểu các thông tin sau: - Tên, địa chỉ của nhà sản xuất; - Tên, địa chỉ nhà nhập khẩu (đối với sản phẩm nhập khẩu); - Nhãn hiệu sản phẩm; - Số hiệu tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố áp dụng; - Dấu hợp quy (dấu CR); - Định lượng của một lớp giấy; - Lọai bột giấy sử dụng; - Số lớp của sản phẩm; - Ngày sản xuất - hạn sử dụng.
3. YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ 3.1. Công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy 3.1.1. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue tiêu thụ trên thị trường Việt Nam phải được đánh giá chứng nhận phù hợp quy chuẩn (Chứng nhận hợp quy), mang dấu hợp quy (dấu CR) phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này và chịu sự kiểm tra của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa. 3.1.2. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue được sản xuất, gia công tại các cơ sở có điều kiện đảm bảo chất lượng trong sản xuất ổn định được đánh giá, chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 nêu tại Điều 5 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là Thông tư số 28). Các sản phẩm hàng hóa sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 cần phải được công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có giá trị hiệu lực không quá ba (3) năm kể từ ngày cấp. 3.1.3. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue chưa đủ điều kiện để đánh giá theo phương thức 5 theo quy định tại mục 3.1.2 của điều này (bao gồm các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng; các sản phẩm được sản xuất, gia công trong nước chưa được đánh giá theo phương thức 5) phải được chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 nêu tại Điều 5 Thông tư số 28. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 phải được công bố hợp quy. Các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng không phải công bố hợp quy. Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 chỉ có giá trị hiệu lực đối với lô hàng được đánh giá chứng nhận. 3.1.4. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy được thực hiện theo các quy định tại Mục II
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC CÁ NHÂN 4.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, gia công các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải thực hiện việc chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này. 4.2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đăng ký bản công bố hợp quy tại các cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương và bảo đảm theo đúng nội dung đã công bố. 4.3. Tổ chức, cá nhân phân phối sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có dấu hợp quy và ghi nhãn phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này. 4.4. Các tổ chức đánh giá sự phù hợp cho sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue sau khi được Bộ Công Thương chỉ định phải đảm bảo thực hiện đúng các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 5.1. Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan khác tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này. 5.2.
Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiến nghị Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung nội dung Quy chuẩn kỹ thuật này phù hợp với thực tiễn. 5.3. Trường hợp các tiêu chuẩn và quy định pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.