Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 3 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ theo điều 14 của Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa được công bố theo lệnh số 49-LTC/HĐNN ngày 2-1-1991 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 8-12-1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa; Xét đề nghị của các ông Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Tiêu chuẩn Ngành: ''Ô tô khách liên tỉnh - Yêu cầu chung'' Số đăng ký: 22 TCN 256 - 99.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000. Điểm 2.7 Mục 2 Phần 1 và điểm 3.3 Mục 3 Phần 2 của Tiêu chuẩn này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Điều 3. Cục Đường bộ Việt Nam hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giao thông công chính các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
3. Giá và khoang để hàng: 3.1-Giá để hành lý: Cáclọai ô tô khách từ cỡ trung trở lên phải có giá để hành lý xách tay trongkhoang hành khách. Giá để hành lý có thể chứa được các đồ dùng có kích thướclớn nhất: Dài x rộng x cao = 500 x 300 x 190 (mm) và chịu được tải trọng400N/m. 3.2-Giá để hàng trên nóc ô tô: 3.2.1-Giá để hàng trên nóc ô tô phải bố trí đảm bảo an tòan và không ảnh hưởng đếnviệc đóng mở cửa thông gió (nếu có). Giá để hàng phải có đáy và cách nóc ô tôkhông nhỏ hơn 30mm. Xung quanh giá để hàng phải có tay vịn hoặc cửa thông giótrên nóc lúc mở khi ô tô không tải, không được vượt quá 3,5m. Giá để hàng trênnóc ô tô phải chịu được tải trọng 400N/m. 3.2.2-Thang trên nóc ô tô: Nếulắp cố định phải bố trí phía sau ô tô. Nếulà thang rời phải bố trí ở thành bên phải 3.3-Khoangđể hàng: Khoangđể chở hàng hóa (ngòai hành lý sách tay) đối với ôtô cỡ trung trở lên được bốtrí dọc hai bên sườn ôtô phía dưới sàn, có các cửa đóng mở dễ dàng kín khítchống bụi ,nước và đảm bảo an tòan khi ôtô chạy, chịu được tải trọng 400N/m. 4- Khoang chở hành khách: 4.1-Cửa hành khách lên xuống: 4.1.1-Chiều rộng lòng cửa không được nhỏ hơn 800mm 4.1.2-Chiều cao lòng cửa (từ bậc lên xuống đến mép trên cửa ra vào khoang hànhkhách): Đốivới ôtô hành khách cỡ nhỏ có số chỗ ngồi từ 10 đến 16 không nhỏ hơn 1200mm. Đốivới các ô tô khách có số chỗ ngồi từ 17 trở lên không nhỏ hơn 1650mm 4.2-Cửa sổ: Cácô cửa sổ phải lắp bằng kính an tòan. 4.3-Cửa sự cố (cửa thóat hiểm): Đểđảm bảo an tòan khi có sự cố, ô tô khách liên tỉnh có từ 17 chỗ ngồi trở lênphải có những cửa sự cố. Sốlượng tối thiểu của cửa sự cố: Đốivới ô tô khách liên tỉnh có số chỗ ngồi từ 17 đến 35 là 2 cửa; có số chỗ ngồitrên 35 là 3 cửa. Cửasự cố được phân làm hai lọai: Cửasự cố đóng mở được. Cửasự cố phá vỡ được. Kínhcủa cửa sự cố phải là kính an tòan Phíatrong và ngòai cửa sự cố không được có vật chướng ngại Cửasự cố đóng mở được phải đảm bảo đóng mở dễ dàng từ hai phía Cửasự cố phá vỡ được phải đặt dụng cụ phá vỡ gần cửa sự cố phá vỡ. Kíchthước tối thiểu của cửa sự cố Đốivới cửa sự cố đóng mở được: Chiềucao 1250 mm Chiềurộng 550 mm Đốivới cửa sự cố phá vỡ được có diện tích không nhỏ hơn 0,4m2 Trongô tô cần chỉ rõ vị trí các cửa sự cố bằng biển chỉ dẫn hoặc bằng đèn tín hiệumầu xanh. 4.4-Ghế hành khách: 4.4.1-Ghế hành khách phải có kích thước: Chiềurộng đối với chỗ ngồi không nhỏ hơn 400mm Chiềusâu không nhỏ hơn 400mm Chiềucao sàn ô tô tới mặt đệm ngồi không lớn hơn 400mm Chiềucao đệm tựa tính từ mặt đệm ngồi không nhỏ hơn 580mm 4.4.2-Đệm ngồi, đệm tựa và gối đầu phải làm bằng vật liệu mềm hoặc đàn hồi, có chiềudày không nhỏ hơn 70mm Đệmtựa điều chỉnh được độ nghiêng phải đảm bảo thay đổi được độ nghiêng từ 90 đến115 độ và cố định chắc chắn ở từng vị trí. 4.4.3Ghế ngồi được lắp cố định và liên kết chặt với sàn ô tô. 4.4.4-Bước ghế (khỏang cách giữa hai dãy ghế liền kề) không nhỏ hơn 700mm 4.4.5-Phải có dây đai bảo hiểm cho lái xe. Đốivới ô tô khách cỡ nhỏ khuyến khích dùng dây đai bảo hiểm cho hành khách. 4.5-Lối đi dọc: Chiềurộng lối đi dọc đối với ô tô khách liên tỉnh cỡ trung trở lên không nhỏ hơn300mm Trênlối đi dọc không được lắp đặt các ghế ngồi kiểu lật. 4.6-Bậc lên xuống: Chiềucao từ mặt đường đến bậc lên xuống thứ nhất không lớn hơn 500mm 4.7-Hệ thống thông gió trong ô tô: 4.7.1-Ô tô khách liên Tỉnh không có hệ thống điều hòa nhiệt độ phải có cửa thông giótrên nóc hoặc hai bên sườn ô tô với số lượng không ít hơn 01 đối với ô tô cỡnhỏ, không ít hơn 02 đối với ô tô cỡ trung và cỡ lớn. Tổngdiện tích thông gió tự nhiên không nhỏ hơn 0,2m2 đối với ô tô lọai nhỏ, 0,3m2đối với ô tô lọai trung và 0,4m2 đối với ô tô lọai lớn. 4.7.2-Ô tô có trang bị điều hòa nhiệt độ phải đảm bảo nhiệt độ trong khoang hànhkhách từ 20 đến 250C (thì không bắt buộc thực hiện qui định ở điểm 4.7.1). 4.8-Hệ thống chiếu sáng trong khoang hành khách: Đảmbảo chiếu sáng tòan bộ chỗ ngồi, cửa lên xuống. Cường độ ánh sáng tại những vịtrí trên do Nhà sản xuất qui định, nhưng độ chiếu sáng tối thiểu tại mỗi vị tríghế ngồi không được nhỏ hơn 70 lux. 4.9-Các yêu cầu khác: 4.9.1-Khoang hành khách ô tô phải đảm bảo sạch sẽ, không có mùi hôi. 4.9.2-Sàn ô tô phải kín khít, chống được bụi và khí xả tràn vào. Bề mặt sàn được phủbằng vật liệu mềm (nỉ, chất dẻo... ) đảm bảo có hệ số ma sát cao. 4.9.3-Màn hình VIDEO trên ô tô (nếu có ) phải đặt ở các vị trí để tất cả hành kháchđều xem được. 4.9.4-Buồng vệ sinh ô tô khách phải đảm bảo sạch, không làm ô nhiễm khoang hành kháchvà môi trường bên ngòai./.