THÔNG TƯ BỔ SUNG SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 257/1998/TT-BGTVT NGÀY 18/8/1998 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM VÀ BỘ GIAO THÔNG-BƯU ĐIỆN-XÂY DỰNG LÀO THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CHDCND LÀO. Nhằm tập trung tổ chức quản lý, hợp lý hóa việc cấp phép cho các doanh nghiệp vận tải ôtô tham gia vận tải quốc tế Việt-Lào, Bộ Giao thông vận tải sửa đổi khỏan 7 của mục "II. Những qui định cụ thể thực hiện Nghị định thư"; mục "III. Cơ quan cấp giấy phép vận tải quốc tế"; mục "IV. Tổ chức thực hiện" của Thông tư số 257/1998/TT-BGTVT ngày 18/8/1998 của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải như sau: II. Những qui định cụ thể thực hiện Nghị định thư: 7. Thủ tục, hồ sơ xin cấp phép vận tải quốc tế Việt-Lào bao gồm: 7.1 Đơn xin cấp phép vận tải quốc tế (theo mẫu số 1). 7.2 Bản kê khai của mỗi phương tiện cần xin Giấy phép vận tải quốc tế (theo mẫu số 2) 7.3 Giấy chứng nhận Đăng ký sở hữu phương tiện (bản sao có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu) 7.4 Đối với các đơn vị kinh doanh vận tải phải có Giấy Đăng ký kinh doanh và Hợp đồng vận tải, Hợp đồng liên doanh, Hợp đồng xây dựng thi công ... (bản sao có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu) 7.5 Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu) hoặc văn bản chấp thuận của Cục Đường bộ Việt Nam. Các đơn vị vận tải được Bộ Giao thông vận tải hoặc Cục Đường bộ Việt Nam thường xuyên giao nhiệm vụ vận tải Việt-Lào thì được xem xét miễn các thủ tục nêu ở khỏan 7.4 trên đây. III. Cơ quan cấp Giấy phép vận tải quốc tế : 1. Các lọai Giấy phép vận tải quốc tế Việt-Lào: - Lọai 1: Cấp cho phương tiện vận tải đường bộ của các đơn vị chuyên kinh doanh vận tải được qua lại nhiều lần trong thời hạn tối đa là 01 năm. - Lọai 2: Cấp cho phương tiện vận tải đường bộ được qua lại một lần theo thời hạn tối đa không quá 30 ngày. 2. Bộ Giao thông vận tải ủy quyền: 2.1 Cục Đường bộ Việt Nam cấp các lọai Giấy phép vận tải quốc tế cho các đơn vị, Công ty vận tải trực thuộc Cục và các đơn vị, công ty trực thuộc Bộ Giao thông vận tải có Trụ sở giao dịch đóng tại Hà nội. 2.2 Các Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) cấp các lọai Giấy phép vận tải quốc tế cho các đơn vị vận tải có Trụ sở giao dịch đóng tại địa bàn (Trừ các đơn vị, công ty đã nêu tại điểm 2.1 ở trên). Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) được cấp Giấy phép vận tải quốc tế Việt- Lào cho phương tiện qua lại các cửa khẩu đã được qui định trong tòan quốc. Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép không quá 48 giờ tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. 3. Lệ phí cấp Giấy phép vận tải quốc tế Việt-Lào Cơ quan cấp "Giấy phép vận tải quốc tế Việt- Lào" được thu và sử dụng lệ phí theo qui định của Bộ Tài chính. IV. Tổ chức thực hiện: 1. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các qui định trước đây trái với Thông tư này. 2. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức phổ biến kịp thời và triển khai thực hiện Thông tư này. 3. Chậm nhất ngày 05 của tháng sau Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập báo cáo số "Giấy phép vận tải quốc tế Việt-Lào" đã cấp trong tháng trước và gửi về Cục Đường bộ Việt Nam để theo dõi và báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 4. Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, kiểm tra và theo dõi thực hiện Thông tư này.
Thông tư 400/1998/TT-BGTVT
Bổ sung sửa đổi của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định thư của Bộ Giao thông vận tải Việt nam và Bộ Giao thông - Bưu điện - Xây dựng Lào thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ nước CHDCND Lào
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 400/1998/TT-BGTVT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 10/12/1998
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
26/2025/TT-BXDThông tư
14/2025/TT-BXDThông tư
Quy định về đào tạo lái xe; bồi dưỡng, kiểm tra, cấp chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộBộ Xây dựng
Hết hiệu lực một phần
13/2025/TT-BXDThông tư
12/2025/TT-BXDThông tư
67/2024/TT-BGTVTThông tư
Ban hành định mức dự toán đào hót đất, đá sụt lở trong công tác khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông trên đường bộBộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
165/2024/NĐ-CPNghị định
Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộChính phủ
Hết hiệu lực một phần