QUYẾT ĐỊNH Bổ sung và thay tên xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa ___________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 12 xã được tách và thành lập mới từ xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135) vào danh sách các xã thuộc chương trình để thực hiện hỗ trợ đầu tư từ năm 2004, bao gồm: 1. Các xã được thành lập mới thuộc ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư: 7 xã, gồm: xã Băng A Drênh, huyện Krông Ana, xã Cư Bông, huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk; xã Phước Lộc, huyện Đạ Huoai, xã Đồng Nai Thượng, huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng; xã Trọng Hóa, huyện Minh Hóa, xã Thanh Thạch, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình; xã Mỹ Bình, huyện Đức Huệ, tỉnh Long An. 2. Các xã được thành lập mới thuộc ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư: 5 xã, gồm: xã Hòa Chánh, huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang; xã Khánh Bình Tây Bắc, huyện Trần Văn Thời, xã Tân Lộc Bắc, xã Tân Lộc Đông, huyện Thới Bình, xã Khánh Hội, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Điều 2. Mức kinh phí hỗ trợ đầu tư: Mức kinh phí hỗ trợ đầu tư cho các xã thực hiện theo quy định hiện hành của Chương trình 135. Đối với xã do ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư, Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính bố trí kinh phí từ kế họach năm 2004 để các tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 3. Giao Bộ Kế họach và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc nghiên cứu, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt số xã thuộc Chương trình 135 được đầu tư bằng ngân sách Trung ương và số xã được đầu tư bằng ngân sách địa phương từ kế họach năm 2004 trên cơ sở khả năng đáp ứng của ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương phù hợp tình hình thực tế hiện nay. Điều 4. Thay tên xã thuộc Chương trình 135: xã Tân Hộ C, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp thành xã Tân Hộ Cơ. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Bộ trưởng các Bộ: Kế họach và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Quảng Bình, Lâm Đồng, Đắk Lắk, Long An, Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 231/2003/QĐ-TTg
Bổ sung và thay tên xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 231/2003/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 12/11/2003
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Quyết định 164/2006/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
1800/QĐ-TTgQuyết định
Phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031Thủ tướng Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
1799/QĐ-TTgQuyết định
Phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031Thủ tướng Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
1808/QĐ-TTgQuyết định
1809/QĐ-TTgQuyết định
1805/QĐ-TTgQuyết định
1798/QĐ-TTgQuyết định
Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031Thủ tướng Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực