QUYẾT ĐỊNH Bổ sung và thay tên xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa _________________________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Bổ sung 27 xã vào danh sách của Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135), để thực hiện các nhiệm vụ của chương trình từ năm 2002, bao gồm: 1. Các xã được thành lập mới thuộc ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư: 23 xã, gồm: a. 25 xã được thành lập mới: xã Hòa Thuận (huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng); xã Thanh Lòa (huyện, Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn); xã Liên Hòa (huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La); xã Trung Bì (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình); xã Lâm Thủy (huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình); xã Đắk Wil (huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Lắk), xã Ia Khai (huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai); xã Ia Pior (huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai); xã Xốp (huyện Đắkglei), xã Măng Ri, xã Văn Xuôi (huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum); xã Lợi Thuận (huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh); xã Đa Mi (huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận); xã An Thạnh Đông, thị trấn Cù Lao Dung, xã An Thạnh Nam (huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng); xã Thanh Đức (huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An); Xã Trà Ka (huyện Trà My), xã Sông Trà (huyện Hiệp Đức), xã Phước Lộc (huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam); xã Phú Nghĩa (huyện Phước Long), xã Phước Sơn (huyện Bù Đăng), xã Minh Thắng (huyện Bình Long), xã Đồng Tiến, xã Tân Tiến (huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước). b. 8 xã thuộc vùng ATK tỉnh Hòa Bình: Xã Vĩnh Đồng, xã Hùng Tiến, xã Nật Sơn, xã Kim Sơn, xã Vĩnh Tiến, xã Kim Tiến (huyện Kim Bôi); xã Trường Sơn (huyện Lương Sơn); xã Yên Bồng (huyện Lạc Thủy). 2. Các xã được thành lập mới thuộc ngân sách Địa phương hỗ trợ đầu tư, gồm 4 xã thuộc tỉnh Kiên Giang: Xã Vĩnh Thắng (huyện Gò Quao); xã Ngọc Thành, xã Ngọc Thuận, xã Bàn Thạch (huyện Giồng Riềng). 3. Về kinh phí hỗ trợ đầu tư: Mức hỗ trợ đầu tư cho các xã thực hiện theo quy định hiện hành của Chương trình 135. Đối với các xã do ngân sách Trung ương đầu tư, được sử dụng từ nguồn dự phòng ngân sách Trung ương năm 2002, Bộ Tài chính bố trí kinh phí để các tỉnh tổ chức thực hiện. Điều 2. Thay tên xã thuộc Chương trình 135: - Xã Lộc Yên, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn thay cho xã Lộc Thanh, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn. - Xã Tê Xăng, huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum thay cho xã Măng Xăng huyện Đắk Tô, tỉnh Kon Tum. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Hòa Bình, Quảng Bình, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Bình Thuận, Tây Ninh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Nghệ An, Quảng Nam, Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định 120/2002/QĐ-TTg
Bổ sung và thay tên xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế xã hộicác xã đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 120/2002/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 18/09/2002
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Quyết định 164/2006/QĐ-TTg
Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II)
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
1800/QĐ-TTgQuyết định
Phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031Thủ tướng Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
1799/QĐ-TTgQuyết định
Phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031Thủ tướng Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
1808/QĐ-TTgQuyết định
1809/QĐ-TTgQuyết định
1805/QĐ-TTgQuyết định
1798/QĐ-TTgQuyết định
Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh nhiệm kỳ 2026 - 2031Thủ tướng Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực