QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc cải tiến một số thủ tục về xuất cảnh và giải quyết vấn đề người Việt Nam đã xuất cảnh nhưng không về nước đúng hạn THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Nhằm cải tiến thêm một bước về công tác xuất cảnh, tránh phiền hà cho dân và giải quyết dứt điểm tình trạng công dân Việt Nam, trong đó có cán bộ, công nhân, viên chức và quân nhân... hiện đang lưu trú, làm ăn bất hợp pháp tại nước ngòai, nhất là các nước thuộc Liên Xô (cũ) và Đông Âu; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngọai Giao, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Công dân Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh đi nước ngòai (không phân biệt đối tượng, mục đích xuất cảnh và nước đến), nếu có đủ thủ tục xuất cảnh hợp lệ đều được xem xét cấp hộ chiếu theo các quy định hiện hành của Chính phủ. Tùy theo mục đích của mỗi lần xuất cảnh, công dân chỉ được sử dụng một lọai hộ chiếu thích hợp (theo một mã số cố định do cơ quan cấp hộ chiếu phát hành). 2. Công dân Việt Nam đã có hộ chiếu hợp lệ khi ra nước ngòai được miễn thị thực xuất cảnh và được qua lại các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam. Điều 2. 1. Thủ trưởng các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang... (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ quản) chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý nhân sự, quản lý hộ chiếu của cán bộ, công nhân, viên chức, quân nhân thuộc biên chế, tổ chức của mình (kể cả người trong diện hợp đồng lao động dài hạn) khi cử hoặc bảo lãnh cho họ ra nước ngòai về việc công hoặc việc riêng. 2. Các lực lượng kiểm sóat xuất nhập cảnh tại cửa khẩu chịu trách nhiệm không cho xuất cảnh và thu hồi hộ chiếu của những người thuộc đối tượng cấm xuất cảnh hoặc chưa được xuất cảnh ra nước ngòai; chuyển nộp kịp thời những hộ chiếu này về quản lý tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Nội vụ. 3. Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan, thường xuyên hoặc định kỳ sóat xét các đối tượng cấm xuất cảnh hoặc tạm thời chưa được xuất cảnh và thông báo kịp thời cho các lực lượng kiểm sóat xuất nhập cảnh tại cửa khẩu. Điều 3. Cán bộ, công nhân, viên chức và quân nhân thuộc biên chế các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đã xuất cảnh ra nước ngòai (không phân biệt mục đích và thời điểm xuất cảnh), nếu tự nguyện xin ở lại hoặc tự ý không về nước đúng hạn (thời hạn do cơ quan chủ quản ấn định tùy theo yêu cầu công tác của cơ quan và phải ghi vào văn bản cử hoặc xác nhận bảo lãnh cho đi nước ngòai) thì chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ở lại quá hạn, cơ quan chủ quản phải làm các thủ tục đưa ra khỏi biên chế và cắt các khỏan quyền lợi ở trong nước (trừ những người đã được hưởng chế độ hưu trí). Nếu người ở lại là Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam thì cơ quan chủ quản có trách nhiệm báo cáo với Đảng ủy cùng cấp để có biện pháp xử lý về Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng. Điều 4. Người Việt Nam xuất cảnh đi nước ngòai không về nước đúng hạn, nếu muốn được bảo hộ quyền công dân Việt Nam thì phải đến khai báo tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngòai (gần nơi cư trú của mình nhất). Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngòai có trách nhiệm ghi sổ đăng ký, gia hạn giấy tờ tùy thân (nếu có yêu cầu) và thông báo về nước cho Bộ Ngọai giao, Bộ Nội vụ và cơ quan chủ quản biết (nếu là cán bộ, công nhân, viên chức, quân nhân). Bộ Nội vụ chủ trì phối hợp với Bộ Ngọai giao quy định thủ tục gia hạn, cấp đổi giấy tờ tùy thân cho công dân theo nguyên tắc quản lý thống nhất, chặt chẽ, bảo đảm an ninh, trật tự và nhanh chóng, tạo thuận lợi cho công dân được cư trú, làm ăn hợp pháp ở nước sở tại. Điều 5. Cán bộ, nghiên cứu sinh, lưu học sinh, thực tập sinh... được cử đi tu nghiệp và nâng cao trình độ ở nước ngòai do Nhà nước bảo đảm chi phí hoặc được phía nước ngòai đài thọ theo Hiệp định, thỏa thuận giữa nước ta với nước ngòai (trừ trường hợp các tổ chức nước ngòai cho đi đào tạo để về làm việc cho họ tại Việt Nam), nếu không về nước đúng hạn thì ngòai việc xử lý theo quy định tại các Điều 3, 4 của Quyết định này, còn phải bồi hòan chi phí đào tạo cho Nhà nước. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Ngọai giao, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế họach và Đầu tư quy định mức tiền bồi hòan, biện pháp thu hồi và hòan trả, kể cả biện pháp bảo lãnh của thân nhân và ký qũy của đương sự trước khi xuất cảnh (nếu thấy cần thiết). Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Quyết định 957/1997/QĐ-TTg
Cải tiến một số thủ tục về xuất cảnh và giải quyết vấn đề người Việt Nam đã xuất cảnh nhưng không về nước đúng hạn
Quyết địnhChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 957/1997/QĐ-TTg
- Loại văn bản
- Quyết định
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 11/11/1997
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư liên tịch 75/2000/TTLT/BTC-GD
&ÐT hướng dẫn bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với các đối tượng được cử đi học ở nước ngoài nhưng không về nước đúng thời hạn.
Còn hiệu lực
Bị sửa đổi, bổ sung bởi1 văn bản
Quyết định 107/2007/QĐ-TTg
Về việc tính thời gian để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân và công an nhân dân thuộc biên chế các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đã xuất cảnh hợp pháp nhưng không về nước đúng hạn
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
74/2020/TT-BCAThông tư
53/2016/TT-BCAThông tư
Quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt NamBộ Công an
Hết hiệu lực toàn bộ
30/2016/QH14Nghị quyết
29/2016/TT-BCAThông tư
Hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước cho công dân Việt NamBộ Công an
Hết hiệu lực toàn bộ
28/2016/TT-BCAThông tư
Hướng dẫn thực hiện Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APECBộ Công an
Hết hiệu lực toàn bộ
03/2016/TTLT-BCA-BQPThông tư liên tịch