Quyết định 599/2007/QĐ-TTg

Chuyển Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 20/02/2021

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
599/2007/QĐ-TTg
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
11/05/2007
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
06/06/2007
Ngày hết hiệu lực
20/02/2021

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ2 văn bản
Luật 70/2006/QH11
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11
Hết hiệu lực một phần
Luật 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ số
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu1 văn bản
Luật 70/2006/QH11
Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11
Hết hiệu lực một phần
Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư 132/2007/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi1 văn bản
Thông tư 132/2007/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Sở Giao dịch chứng khoán
Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Quyết định 37/2020/QĐ-TTg
Thành lập, tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUYẾT ĐỊNH

Chuyển Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

 thành Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Chuyển Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, trực thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thành Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức thị trường giao dịch cho chứng khoán của các tổ chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Tên gọi đầy đủ: Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh;

- Tên giao dịch quốc tế: Hochiminh Stock Exchange;

- Tên viết tắt: HOSE;

Điều 3. Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có con dấu riêng, được mở tài khoản tại các ngân hàng thương mại trong nước, nước ngoài, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính, thực hiện chế độ tài chính, chế độ báo cáo, thống kê, kế toán và kiểm toán theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 37 và Điều 38 Luật Chứng khoán.

Điều 5. Vốn hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:

1. Vốn điều lệ: 1.000 (một nghìn) tỷ đồng, bao gồm:

a) Vốn ngân sách nhà nước cấp do Trung tâm Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh chuyển giao;

b) Vốn bổ sung của Nhà nước trong quá trình hoạt động.

2. Vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau thuế và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 6. Cơ cấu tổ chức và hoạt động

1. Bộ máy quản lý và điều hành Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc và các bộ phận giúp việc.

2. Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh được quy định cụ thể trong Điều lệ Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt Điều lệ Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức hoạt động của Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định của pháp luật.

3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.