Quyết định 10/2005/QĐ-BTC

Công bố danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2005

Quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 25/06/2006

Kiểm tra văn bản thay thế (nếu có) trong lược đồ bên dưới trước khi áp dụng.

Số hiệu
10/2005/QĐ-BTC
Loại văn bản
Quyết định
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
02/02/2005
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
02/03/2005
Ngày hết hiệu lực
25/06/2006

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 21/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản căn cứ3 văn bản
Thông tư 29/2004/TT-BTC
Hướng dẫn việc bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 141/2003/NĐ-CP
Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương
Chưa rõ hiệu lực
Nghị định 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu1 văn bản
Nghị định 141/2003/NĐ-CP
Về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương
Chưa rõ hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 10/2005/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 2 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Công bố danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2005

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương;

Trên cơ sở các điều kiện, tiêu chuẩn đã quy định tại Thông tư số 29/2004/TT-BTC ngày 06/04/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương và đơn đăng ký thành viên của các tổ chức tài chính, tín dụng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này "Danh sách thành viên bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu Chính quyền địa phương năm 2005".

Điều 2. Các thành viên có tên trong danh sách công bố tại Điều 1 Quyết định này được tham gia bảo lãnh phát hành và đại lý phát hành các loại trái phiếu do Kho bạc Nhà nước, Quỹ Hỗ trợ phát triển, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các tổ chức tài chính, tín dụng và doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ.

Trách nhiệm, quyền lợi của tổ chức bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa tổ chức phát hành với tổ chức nhận bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành trái phiếu và chế độ quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Tổng Giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tài chính, tín dụng, doanh nghiệp phát hành trái phiếu, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức thành viên và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Lê Thị Băng Tâm

DANH SÁCH

Thành viên tham gia bảo lãnh phát hành, đại lý phát hành

trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

và trái phiếu Chính quyền địa phương

(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2005/QĐ-BTC ngày 02/02/2005

của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

I. Các ngân hàng thương mại

1. Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

2. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

3. Ngân hàng Công thương Việt Nam

4. Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam

5. Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà Thành phố Hồ Chí Minh

6. Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương tín

7. Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Nam.

II. Các công ty chứng khoán

1. Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

2. Công ty TNHH chứng khoán ngân hàng thương mại cổ phần Á châu

3. Công ty TNHH chứng khoán Thăng Long

4. Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương

5. Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6. Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

7. Công ty cổ phần chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

8. Công ty cổ phần chứng khoán Đệ Nhất

9. Công ty TNHH chứng khoán Ngân hàng Công thương.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

93/2004/QĐ-BTCQuyết định