Thông tư số 49/2025/TT-BXDCông bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
- Số hiệu
- 49/2025/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 15/12/2025
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 49/2025/TT-BXD
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý họat động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm vùng nước tại khu vực sông Văn Úc, Nam Đồ Sơn, Đông Bắc cửa sông Thái Bình, Hòn Dáu, vịnh Lan Hạ, Lạch Huyện, kênh đào Hà Nam, kênh đào Cái Tráp, sông Bạch Đằng, sông Cấm, sông Giá với phạm vi như sau:
-
Ranh giới về phía biển: Được giới hạn bởi các đọan thẳng nối lần lượt các điểm HP1, HP2, HP3 và HP4 có tọa độ sau đây: HP1: 20°46’40,7”N, 106°48’40,2”E; HP2: 20°37’53,4”N, 106°48’40,2”E; HP3: 20°41’39,8”N, 106°44’34,8”E; HP4: 20°40’33,5”N, 106°43’24,8”E; Từ điểm HP4 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc đến điểm HP5 có tọa độ: 20°44’43,3”N, 106°34’33,9”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu); Từ điểm HP5 chạy cắt ngang sông Văn Úc đến điểm HP6 có tọa độ: 20°44’29,9”N, 106°34’23,1”E (cách chân cầu Khuể 200 mét về phía hạ lưu); Từ điểm HP6 chạy dọc theo bờ sông Văn Úc, theo mép ngòai rừng ngập mặn đến điểm HP7 có tọa độ: 20°37’04,5”N, 106°40’43,8”E; Từ điểm HP7 nối lần lượt các điểm HP8, HP9, HP10, HP11, HP12, HP13, HP14, HP15, HP16, HP17, HP18 có tọa độ sau đây: HP8: 20°31’03,6”N, 106°45’53,2”E; HP9: 20°31’03,6”N, 107°07’06,2”E; HP10: 20°46’24,6”N, 107°07’06,2”E; HP11: 20°47’00,6”N, 107°06’51,2”E (mép phía Tây đảo Hang Trai); HP12: 20°47’00,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Tây Nam đảo Hòn Rõ); HP13: 20°46’02,6”N, 107°06’11,2”E (mép phía Nam hòn Trà Ngu); HP14: 20°42’43,6”N, 107°05’19,2”E (Cồn Bè); HP15: 20°41’47,6”N, 107°04’06,2”E; HP16: 20°41’32,6”N, 107°02’43,2”E (mép Đông Hòn Gà); HP17: 20°42’26,6”N, 107°01’11,2”E (mép Tây Nam Hòn Cát Ông); HP18: 20°45’33,6”N, 106°57’53,2”E (mép Tây mũi Gội Tháp).
-
Ranh giới về phía đất liền: Từ điểm HP18 nối tiếp theo đường đẳng sâu “0” mét phía Tây Nam đảo Cát Bà tới điểm HP19 có tọa độ: 20°50’00,6”N, 106°54’17,2”E; Từ điểm HP19 nối lần lượt các điểm HP20 có tọa độ: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E (mép bờ kênh Cái Tráp phía Lạch Huyện) và HP21 có tọa độ: 20°49’10,6”N, 106°50’16,2”E (điểm cuối bờ kênh Cái Tráp, tiếp giáp với sông Bạch Đằng); Từ điểm HP21 chạy dọc theo bờ sông Bạch Đằng đến điểm HP22 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°46’17,2”E; Từ điểm HP22 chạy cắt ngang sông Bạch Đằng đến điểm HP23 có tọa độ: 20°56’45,6”N, 106°45’50,2”E; Từ điểm HP23 chạy dọc theo bờ sông Giá đến điểm HP24 có tọa độ: 20°57’07,6”N, 106°44’33,2”E; Từ điểm HP24 chạy dọc theo đường thẳng cắt ngang sông Giá cách tim đập Minh Đức 200 mét về phía hạ lưu đến điểm HP25 tại bờ sông Giá có tọa độ: 20°56’53,6”N, 106°44’33,2”E; Từ điểm HP25 chạy dọc theo bờ sông Giá, sông Bạch Đằng, sông Cấm đến điểm HP26 có tọa độ: 20°54’46,1”N, 106°37’21,3”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu); Từ điểm HP26 chạy cắt ngang sông Cấm đến điểm HP27 có tọa độ: 20°54’45,0”N, 106°37’15,5”E (cách chân cầu Kiền 200 mét về phía hạ lưu); Từ điểm HP27 chạy dọc theo bờ sông Cấm, sông Bạch Đằng, bờ Nam khu công nghiệp Nam Đình Vũ, bờ Đông Nam phường Đông Hải đến điểm HP1.
-
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an tòan hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN50062 và VN50063 được cập nhật mới nhất năm 2023; VN30001 được cập nhật mới nhất năm 2024; VN40001, VN30002, VN50004, VN50007, VN50008 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Hải Phòng Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng gồm 01 khu vực hàng hải: Khu vực hàng hải Hải Phòng.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng 1. Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực hàng hải quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh, được bố trí các vị trí sau:
a) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại các vị trí có tọa độ: HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E; HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E; HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E. Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các lọai hàng rời: ximăng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích thước từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.
b) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại được neo đậu, chuyển tải tại vị trí HN2-21 có tọa độ: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E. Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải theo quy định tại khỏan này chấm dứt sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng chủ trì, phối hợp Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy định tại khỏan 2 Điều này. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam phê duyệt Quy chế phối hợp thực hiện theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng hải và ý kiến của các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
-
Bãi bỏ Thông tư số 23/2019/TT-BGTVT ngày 21 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng.
-
Bãi bỏ số thứ tự số 03 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Sang PHỤ LỤC BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 49/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển Hải Phòng. Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HP1 20°46’40,7” 106°48’40,2” 20°46’37,2” 106°48’46,9” HP2 20°37’53,4” 106°48’40,2” 20°37’49,8” 106°48’46,9” HP3 20°41’39,8” 106°44’34,8” 20°41’36,2” 106°44’41,6” HP4 20°40’33,5” 106°43’24,8” 20°40’29,9” 106°43’31,6” HP5 20°44’43,3” 106°34’33,9” 20°44’39,7” 106°34’40,7” HP6 20°44’29,9” 106°34’23,1” 20°44’26,3” 106°34’29,8” HP7 20°37’04,5” 106°40’43,8” 20°37’00,9” 106°40’50,6” HP8 20°31’03,6” 106°45’53,2” 20°31’00,0” 106°46’00,0” HP9 20°31’03,6” 107°07’06,2” 20°31’00,0” 107°07’13,0” HP10 20°46’24,6” 107°07’06,2” 20°46’21,0” 107°07’13,0” HP11 20°47’00,6” 107°06’51,2” 20°46’57,0” 107°06’58,0” HP12 20°47’00,6” 107°06’11,2” 20°46’57,0” 107°06’18,0” HP13 20°46’02,6” 107°06’11,2” 20°45’59,0” 107°06’18,0” HP14 20°42’43,6” 107°05’19,2” 20°42’40,0” 107°05’26,0” HP15 20°41’47,6” 107°04’06,2” 20°41’44,0” 107°04’13,0” HP16 20°41’32,6” 107°02’43,2” 20°41’29,0” 107°02’50,0” HP17 20°42’26,6” 107°01’11,2” 20°42’23,0” 107°01’18,0” HP18 20°45’33,6” 106°57’53,2” 20°45’30,0” 106°58’00,0” HP19 20°50’00,6” 106°54’17,2” 20°49’57,0” 106°54’24,0” HP20 20°50’11,6” 106°52’20,2” 20°50’08,0” 106°52’27,0” HP21 20°49’10,6” 106°50’16,2” 20°49’07,0” 106°50’23,0” HP22 20°56’45,6” 106°46’17,2” 20°56’42,0” 106°46’24,0” HP23 20°56’45,6” 106°45’50,2” 20°56’42,0” 106°45’57,0” HP24 20°57’07,6” 106°44’33,2” 20°57’04,0” 106°44’40,0” HP25 20°56’53,6” 106°44’33,2” 20°56’50,0” 106°44’40,0” HP26 20°54’46,1” 106°37’21,3” 20°54’42,5” 106°37’28,0” HP27 20°54’45,0” 106°37’15,5” 20°54’41,4” 106°37’22,2”
-
Tọa độ các điểm chuyển tải, tránh bão tại vùng nước cảng biển Quảng Ninh. Vị trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HL3-1 20°50’28,1” 107°07’55,2” 20°50’24,5” 107°08’02,0” HL3-5 20°51’51,6” 107°06’41,7” 20°51’48,0” 107°06’48,5” HL3-6 20°51’59,1” 107°06’15,9” 20°51’55,5” 107°06’22,7” HN2-21 20°55’59,1” 107°16’38,2” 20°55’55,5” 107°16’45,0”
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại