Thông tư số 50/2025/TT-BXDCông bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh
- Số hiệu
- 50/2025/TT-BXD
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Xây dựng
- Ngày ban hành
- 15/12/2025
- Lĩnh vực
- Lao động, tiền lương, tiền công
Toàn văn
BỘ XÂY DỰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 50/2025/TT-BXD
Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2025 THÔNG TƯ CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH QUẢNG NINH VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUẢNG NINH
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý họat động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
- Khu vực Vạn Gia - Hải Hà với phạm vi:
a) Từ điểm VH1 có tọa độ: 21°24’40,0”N, 108°01’10,0”E nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH2 đến VH5 có tọa độ như sau: VH2: 21°24’52,1”N, 108°03’35,3”E; VH3: 21°18’03,6”N, 108°03’35,3”E; VH4: 21°18’03,6”N, 107°59’53,2”E; VH5: 21°23’45,6”N, 107°59’53,2”E.
b) Từ điểm VH5 chạy dọc theo bờ phía Nam, Đông, Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH6 có tọa độ: 21°23’01,2”N, 107°54’19,7”E.
c) Từ điểm VH6 tiếp tục nối bằng đọan thẳng tới điểm VH7 có tọa độ 21°23’01,2”N, 107°53’18,8”E .
d) Từ điểm VH7 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Vĩnh Thực tới điểm VH8 có tọa độ: 21°21’55,2”N, 107°49’31,6”E, từ điểm VH8 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH9 đến VH16 có tọa độ như sau: VH9: 21°20’27,4”N, 107°50’34,0”E; VH10: 21°14’10,5”N, 107°56’46,0”E; VH11: 21°11’31,4”N, 108°00’30,8”E; VH12: 21°10’02,9”N, 107°51’58,7”E; VH13: 21°08’24,5”N, 107°47’54,6”E; VH14: 21°17’48,0”N, 107°47’34,0”E; VH15: 21°18’59,6”N, 107°48’42,5”E; VH16: 21°21’13,4”N, 107°49’16,8”E.
đ) Từ điểm VH16 chạy dọc theo bờ phía Bắc đảo Cái Chiên tới điểm VH17 có tọa độ: 21°18’53,0”N, 107°43’27,0”E, từ điểm VH17 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH18 đến VH19 có tọa độ như sau: VH18: 21°20’50,4”N, 107°43’23,0”E; VH19: 21°21’47,6”N, 107°44’36,5”E.
e) Từ điểm VH19 chạy dọc bờ phía Nam đảo Miều tới điểm VH20 có tọa độ: 21°22’23,3”N, 107°45’17,5”E, từ điểm VH20 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ VH21 đến VH24 có tọa độ như sau: VH21: 21°23’03,8”N, 107°45’51,4”E; VH22: 21°24’45,7”N, 107°49’52,0”E; VH23: 21°23’09,6”N, 107°50’41,2”E; VH24: 21°24’03,6”N, 107°54’41,2”E.
g) Từ điểm VH24 nối bằng đọan thẳng tới điểm VH1.
- Khu vực Mũi Chùa với phạm vi:
a) Từ điểm MC1 có tọa độ: 21°17’05,4”N, 107°27’18,9”E nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC2 đến MC3 có tọa độ như sau: MC2: 21°17’12,6”N, 107°27’08,6”E; MC3: 21°17’11,3”N, 107°27’05,0”E.
b) Từ điểm MC3 chạy dọc theo bờ sông Tiên Yên và mép bến Cảng Mũi Chùa tới điểm đến MC4 có tọa độ: 21°16’58,5”N, 107°26’52,6”E.
c) Từ điểm MC4 nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC5 đến MC6 có tọa độ như sau: MC5: 21°16’47,6”N, 107°27’04,2”E; MC6: 21°16’33,0”N, 107°27’24,2”E.
d) Từ điểm MC6 chạy dọc theo bờ phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC7 có tọa độ: 21°12’41,7”N, 107°31’52,2”E.
đ) Từ điểm MC7 nối bằng đọan thẳng tới điểm MC8 có tọa độ 21°11’49,6”N, 107°32’28,5”E.
e) Từ điểm MC8 chạy dọc theo bờ phía Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC9 có tọa độ: 21°11’49,8”N, 107°32’47,3”E.
g) Từ điểm MC9 nối bằng đọan thẳng tới điểm MC10 có tọa độ 21°12’05,5”N, 107°33’04,7”E.
h) Từ điểm MC10 chạy dọc theo bờ phía Đông Bắc Đảo Cái Bầu (Đặc khu Vân Đồn) tới điểm MC11 có tọa độ: 21°13’10,6”N, 107°36’33,5”E.
i) Từ điểm MC11 nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ MC12 về đến điểm MC18 có tọa độ như sau: MC12: 21°12’30,5”N, 107°37’18,5”E; MC13: 21°12’40,7”N, 107°38’29,0”E; MC14: 21°14’24,0”N, 107°41’32,9”E; MC15: 21°16’01,1”N, 107°41’23,7”E; MC16: 21°14’04,6”N, 107°37’57,0”E; MC17: 21°13’40,7”N, 107°36’43,7”E; MC18: 21°13’26,8”N, 107°34’40,9”E.
k) Từ điểm MC18 nối bằng đọan thẳng tới điểm MC1.
- Khu vực Cô Tô với phạm vi:
a) Từ điểm CT1 có tọa độ: 20°58’14,3”N, 107°45’40,8”E chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cô Tô tới điểm CT2 có tọa độ: 20°57’59,8”N, 107°45’34,7”E, từ điểm CT2 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CT3 đến CT6 có tọa độ như sau: CT3: 20°58’06,6”N, 107°45’11,2”E; CT4: 20°57’39,9”N, 107°43’13,2”E; CT5: 20°58’33,6”N, 107°43’13,2”E; CT6: 20°58’21,6”N, 107°45’17,2”E.
b) Từ điểm CT6 nối bằng đọan thẳng tới điểm CT1.
- Khu vực Cẩm Phả với phạm vi:
a) Từ điểm CP1 có tọa độ: 21°02’04,5”N, 107°22’16,5”E nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP2 đến CP5 có tọa độ như sau: CP2: 21°01’44,7”N, 107°22’39,3”E; CP3: 21°00’18,5”N, 107°22’38,8”E; CP4: 20°59’01,0”N, 107°23’03,2”E; CP5: 20°58’02,5”N, 107°23’06,2”E.
b) Từ điểm CP5 chạy dọc theo bờ phía Bắc, Tây và Nam đảo Thẻ Vàng tới điểm CP6 có tọa độ: 20°56’37,1”N, 107°22’26,7”E, tiếp tục nối bằng đọan thẳng tới điểm CP7 có tọa độ: 20°55’07,2”N, 107°23’53,2”E.
c) Từ điểm CP7 chạy dọc theo bờ phía Tây Bắc đảo Đống Chén tới điểm CP8 có tọa độ: 20°54’23,3”N, 107°20’33,2”E, từ điểm CP8 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP9 đến CP10 có tọa độ như sau: CP9: 20°54’21,6”N, 107°20’13,2”E; CP10: 20°53’47,6”N, 107°19’44,7”E.
d) Từ điểm CP10 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Vạn Cảnh tới điểm CP11 có tọa độ: 20°52’35,6”N, 107°19’42,3”E, từ điểm CP11 tiếp tục nối bằng đọan thẳng tới điểm CP12 có tọa độ: 20°51’15,6”N, 107°19’55,6”E.
đ) Từ điểm CP12 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Ngọc Vừng tới điểm CP13 có tọa độ: 20°48’18,6”N, 107°20’31,1”E, từ điểm CP13 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP14 đến CP23 có tọa độ như sau: CP14: 20°45’03,6”N, 107°15’23,2”E; CP15: 20°38’33,6”N, 107°15’23,2”E; CP16: 20°38’33,6”N, 107°11’29,2”E; CP17: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E; CP18: 20°48’37,9”N, 107°16’19,0”E; CP19: 20°49’11,1”N, 107°16’08,7”E; CP20: 20°52’14,2”N, 107°15’05,5”E; CP21: 20°57’06,6”N, 107°15’13,2”E; CP22: 20°58’59,6”N, 107°14’36,7”E; CP23: 20°59’04,6”N, 107°14’34,7”E.
e) Từ điểm CP23 chạy dọc theo mép bờ tới điểm CP24 có tọa độ: 20°59’16,4”N, 107°14’22,0”E, từ điểm CP24 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP25 đến CP26 có tọa độ như sau: CP25: 20°59’22,6”N, 107°14’35,2”E; CP26: 20°59’13,3”N, 107°14’41,4”E.
g) Từ điểm CP26 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Cửa Vọng tới điểm CP27 có tọa độ: 20°58’57,4”N, 107°15’16,5”E, từ điểm CP27 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP28 đến CP30 có tọa độ như sau: CP28: 20°59’35,6”N, 107°15’46,2”E; CP29: 20°58’43,4”N, 107°16’37,5”E; CP30: 20°58’31,4”N, 107°16’49,2”E.
h) Từ điểm CP30 chạy dọc theo bờ phía Nam Hòn Ót tới điểm CP31 có tọa độ: 20°58’36,6”N, 107°17’07,1”E, từ điểm CP31 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CP32 đến CP38 có tọa độ như sau: CP32: 20°58’56,6”N, 107°18’27,5”E; CP33: 20°58’49,1”N, 107°19’03,4”E; CP34: 20°58’51,6”N, 107°19’24,8”E; CP35: 20°59’13,3”N, 107°19’24,8”E; CP36: 20°59’22,5”N, 107°20’37,7”E; CP37: 20°59’42,2”N, 107°21’10,2”E; CP38: 21°00’56,9”N, 107°21’59,8”E.
i) Từ điểm CP38 chạy dọc theo bờ phía Đông phường Cửa Ông tới điểm CP39 có tọa độ: 21°01’57,6”N, 107°22’06,1”E, nối tiếp tới điểm CP1.
- Khu vực Cửa Đối với phạm vi:
a) Từ điểm CĐ1 có tọa độ: 21°00’29,8”N, 107°33’17,6”E nối bằng đọan thẳng tới điểm CĐ2 có tọa độ: 21°00’29,8”N, 107°34’05,9”E.
b) Từ điểm CĐ2 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Cao Lô tới điểm CĐ3 có tọa độ: 20°58’16,6”N, 107°33’41,5”E, từ điểm CĐ3 tiếp tục nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ CĐ4 đến CĐ5 có tọa độ như sau: CĐ4: 20°58’09,1”N, 107°33’25,8”E; CĐ5: 20°59’05,1”N, 107°32’54,2”E.
c) Từ điểm CĐ5 nối bằng đọan thẳng tới điểm CĐ1.
- Khu vực Hòn Gai với phạm vi:
a) Từ điểm HG1 có tọa độ: 20°57’36,3”N, 107°03’55,6”E chạy dọc theo bờ phía Tây Nam phường Hồng Gai tới điểm HG2 có tọa độ: 20°56’46,1”N, 107°04’28,6”E.
b) Từ điểm HG2 nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG3 đến HG23 có tọa độ như sau: HG3: 20°56’18,1”N, 107°04’26,6”E; HG4: 20°52’23,3”N, 107°06’29,5”E; HG5: 20°51’40,3”N, 107°07’42,4”E; HG6: 20°50’32,3”N, 107°09’02,6”E; HG7: 20°47’41,6”N, 107°10’11,3”E; HG8: 20°46’52,0”N, 107°10’32,2”E; HG9: 20°44’27,6”N, 107°11’29,2”E; HG10: 20°42’18,6”N, 107°11’29,2”E; HG11: 20°42’18,6”N, 107°08’56,2”E; HG12: 20°43’20,9”N, 107°08’56,2”E; HG13: 20°43’29,7”N, 107°09’32,2”E; HG14: 20o44’33,8”N, 107°09’32,2”E; HG15: 20°46’21,0”N, 107°08’39,4”E; HG16: 20°47’07,1”N, 107°08’26,8”E; HG17: 20°48’19,8”N, 107°08’05,1”E; HG18: 20°48’59,6”N, 107°07’37,7”E; HG19: 20°49’58,9”N, 107°06’46,4”E; HG20: 20°51’26,9”N, 107°06’05,4”E; HG21: 20°51’47,0”N, 107°05’50,8”E; HG22: 20°52’09,8”N, 107°04’57,3”E; HG23: 20°52’42,1”N, 107°03’27,8”E; HG24: 20°56’52,6”N, 107°03’13,0”E.
c) Từ điểm HG24 chạy dọc theo bờ phía Đông và Bắc phường Bãi Cháy tới điểm HG25 có tọa độ: 20°59’20,6”N, 107°00’51,2”E.
d) Từ điểm HG25 nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ HG26 đến HG30 có tọa độ như sau: HG26: 20°59’52,6”N, 107°00’51,2”E; HG27: 21°00’05,6”N, 107°02’56,2”E; HG28: 20°59’31,6”N, 107°04’52,2”E; HG29: 20°58’44,6”N, 107°04’17,2”E; HG30: 20°58’23,2”N, 107°04’15,8”E.
đ) Từ điểm HG30 nối bằng đọan thẳng tới HG1.
- Khu vực Quảng Yên với phạm vi:
a) Từ điểm QY1 có tọa độ: 20°50’07,8”N, 106°52’59,2”E nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY2 đến QY3 có tọa độ như sau: QY2: 20°50’11,6”N, 106°52’20,2”E; QY3: 20°50’06,0”N, 106°52’04,6”E.
b) Từ QY3 chạy dọc theo bờ trái sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY4 có tọa độ: 20°54’35,1”N, 106°49’58,8” E.
c) Từ điểm QY4 nối bằng các đọan thẳng lần lượt tới các điểm theo thứ tự từ QY5 đến QY6 có tọa độ như sau: QY5: 20°54’44,7”N, 106°50’08,5”E; QY6: 20°54’18,1”N, 106°50’47,7”E.
d) Từ điểm QY6 chạy dọc theo bờ phải sông Chanh (tính từ biển vào) tới điểm QY7 có tọa độ: 20°52’22,1”N, 106°51’31,7”E, tiếp tục nối bằng đọan thẳng tới điểm QY8 có tọa độ: 20°51’26,8”N, 106°52’37,7”E.
đ) Từ điểm QY8 chạy dọc theo bờ phía Tây đảo Còng tới điểm QY9 có tọa độ: 20°50’50,2”N, 106°52’59,2”E, tiếp tục nối bằng đọan thẳng tới điểm QY1.
- Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an tòan hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30001, VN50047, VN30037, VN30038 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN40001, VN40002, VN50003, VN50004, VN50005, VN50006, VN50007, VN50008 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh bao gồm 06 khu vực hàng hải:
-
Khu vực hàng hải Vạn Gia - Hải Hà.
-
Khu vực hàng hải Mũi Chùa.
-
Khu vực hàng hải Cô Tô.
-
Khu vực hàng hải Cẩm Phả - Cửa Đối (bao gồm khu vực Cẩm Phả và khu vực Cửa Đối).
-
Khu vực hàng hải Hòn Gai.
-
Khu vực hàng hải Quảng Yên.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý các khu vực sau:
-
Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.
-
Khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân, Việt Nam là vùng nước bên phía Việt Nam, được xác định bởi “ranh giới phạm vi khu vực tàu thuyền đi lại tự do” và “đường biên giới” quy định tại Phụ lục 1 của Hiệp định về tàu thuyền đi lại tại khu vực tàu thuyền đi lại tự do ở cửa sông Bắc Luân giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 05/11/2015.
Căn cứ điều kiện thực tế, tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng nhưng phải neo đậu chuyển tải giảm bớt một phần hàng hóa trước khi vào cập cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng hoặc chuyển tải để nhận thêm hàng hóa sau khi đã nhận hàng một phần tại các cầu, bến thuộc cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng được Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh bố trí vào một trong các vị trí sau thuộc vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh:
a) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa không gây ô nhiễm, độc hại: HL3-1: 20°50’28,1”N, 107°07’55,2”E; HL3-5: 20°51’51,6”N, 107°06’41,7”E; HL3-6: 20°51’59,1”N, 107°06’15,9”E. Tàu thuyền không được phép bốc dỡ, chuyển tải các lọai hàng rời như: xi măng, clinker, dăm gỗ và đá vôi có kích cỡ từ 4x6 cm trở xuống tại điểm HL3-1, điểm HL3-5 và điểm HL3-6 nêu trên.
b) Đối với tàu thuyền chở hàng hóa gây ô nhiễm, độc hại: HN2-21: 20°55’59,1”N, 107°16’38,2”E. Việc bố trí tàu thuyền vào, rời cảng biển theo quy định tại khỏan này được chấm dứt khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh phối hợp Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng xây dựng Quy chế phối hợp để thực hiện quy định tại khỏan 3 Điều này.
Điều 4. Điều khỏan thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
-
Bãi bỏ Thông tư số 01/2018/TT-BGTVT ngày 03 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quảng Ninh.
-
Bãi bỏ số thứ tự số 01 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
Nơi nhận: - Bộ trưởng Bộ Xây dựng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng; - Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP); - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng; - Báo Xây dựng; - Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Sang PHỤ LỤC BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM (Ban hành kèm theo Thông tư số 50/2025/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Vạn Gia - Hải Hà. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) VH1 21°24’40,0” 108°01’10,0” 21°24’36,4” 108°01’16,8” VH2 21°24’52,1” 108°03’35,3” 21°24’48,5” 108° 03’42,1” VH3 21°18’03,6” 108°03’35,3” 21°18’00,0” 108°03’42,1” VH4 21°18’03,6” 107°59’53,2” 21°18’00,0” 108°00’00,0” VH5 21°23’45,6” 107°59’53,2” 21°23’42,0” 108°00’00,0” VH6 21°23’01,2” 107°54’19,7” 21°22’57,6” 107°54’26,5” VH7 21°23’01,2” 107°53’18,8” 21°22’57,6” 107°53’25,6” VH8 21°21’55,2” 107°49’31,6” 21°21’51,6” 107°49’38,4” VH9 21°20’27,4” 107°50’34,0” 21°20’23,8” 107°50’40,8” VH10 21°14’10,5” 107°56’46,0” 21°14’06,9” 107°56’52,8” VH11 21°11’31,4” 108°00’30,8” 21°11’27,8” 108°00’37,6” VH12 21°10’02,9” 107°51’58,7” 21°09’59,3” 107°52’05,5” VH13 21°08’24,5” 107°47’54,6” 21°08’20,9” 107°48’01,4” VH14 21°17’48,0” 107°47’34,0” 21°17’44,4” 107°47’40,8” VH15 21°18’59,6” 107°48’42,5” 21°18’56,0” 107°48’49,3” VH16 21°21’13,4” 107°49’16,8” 21°21’09,8” 107°49’23,6” VH17 21°18’53,0” 107°43’27,0” 21°18’49,4” 107°43’33,8” VH18 21°20’50,4” 107°43’23,0” 21°20’46,8” 107°43’29,8” VH19 21°21’47,6” 107°44’36,5” 21°21’44,0” 107°44’43,3” VH20 21°22’23,3” 107°45’17,5” 21°22’19,7” 107°45’24,3” VH21 21°23’03,8” 107°45’51,4” 21°23’00,2” 107°45’58,2” VH22 21°24’45,7” 107°49’52,0” 21°24’42,1” 107°49’58,8” VH23 21°23’09,6” 107°50’41,2” 21°23’06,0” 107°50’48,0” VH24 21°24’03,6” 107°54’41,2” 21°24’00,0” 107°54’48,0”
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Mũi Chùa. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) MC1 21°17’05,4” 107°27’18,9” 21°17’01,8” 107°27’25,7” MC2 21°17’12,6” 107°27’08,6” 21°17’09,0” 107°27’15,4” MC3 21°17’11,3” 107°27’05,0” 21°17’07,7” 107°27’11,8” MC4 21°16’58,5” 107°26’52,6” 21°16’54,9” 107°26’59,4” MC5 21°16’47,6” 107°27’04,2” 21°16’44,0” 107°27’11,0” MC6 21°16’33,0” 107°27’24,2” 21°16’29,4” 107°27’31,0” MC7 21°12’41,7” 107°31’52,2” 21°12’38,1” 107°31’59,0” MC8 21°11’49,6” 107°32’28,5” 21°11’46,0” 107°32’35,3” MC9 21°11’49,8” 107°32’47,3” 21°11’46,2” 107°32’54,1” MC10 21°12’05,5” 107°33’04,7” 21°12’01,8” 107°33’11,5” MC11 21°13’10,6” 107°36’33,5” 21°13’07,0” 107°36’40,3” MC12 21°12’30,5” 107°37’18,5” 21°12’26,9” 107°37’25,3” MC13 21°12’40,7” 107°38’29,0” 21°12’37,1” 107°38’35,8” MC14 21°14’24,0” 107°41’32,9” 21°14’20,4” 107°41’39,7” MC15 21°16’01,1” 107°41’23,7” 21°15’57,5” 107°41’30,5” MC16 21°14’04,6” 107°37’57,0” 21°14’01,0” 107°38’03,8” MC17 21°13’40,7” 107°36’43,7” 21°13’37,1” 107°36’50,5” MC18 21°13’26,8” 107°34’40,9” 21°13’23,2” 107°34’47,7”
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cô Tô. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) CT1 20°58’14,3” 107°45’40,8” 20°58’10,7” 107°45’47,6” CT2 20°57’59,8” 107°45’34,7” 20°57’56,2” 107°45’41,5” CT3 20°58’06,6” 107°45’11,2” 20°58’03,0” 107°45’18,0” CT4 20°57’39,9” 107°43’13,2” 20°57’36,3” 107°43’20,0” CT5 20°58’33,6” 107°43’13,2” 20°58’30,0” 107°43’20,0” CT6 20°58’21,6” 107°45’17,2” 20°58’18,0” 107°45’24,0”
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cẩm Phả. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) CP1 21°02’04,5” 107°22’16,5” 21°02’00,9” 107°22’23,3” CP2 21°01’44,7” 107°22’39,3” 21°01’41,1” 107°22’46,1” CP3 21°00’18,5” 107°22’38,8” 21°00’14,9” 107°22’45,6” CP4 20°59’01,0” 107°23’03,2” 20°58’57,4” 107°23’10,0” CP5 20°58’02,5” 107°23’06,2” 20°57’58,9” 107°23’13,0” CP6 20°56’37,1” 107°22’26,7” 20°56’33,5” 107°22’33,5” CP7 20°55’07,2” 107°23’53,2” 20°55’03,6” 107°24’00,0” CP8 20°54’23,3” 107°20’33,2” 20°54’19,7” 107°20’40,0” CP9 20°54’21,6” 107°20’13,2” 20°54’18,0” 107°20’20,0” CP10 20°53’47,6” 107°19’44,7” 20°53’44,0” 107°19’51,5” CP11 20°52’35,6” 107°19’42,3” 20°52’32,0” 107°19’49,1” CP12 20°51’15,6” 107°19’55,6” 20°51’12,0” 107°20’02,4” CP13 20°48’18,6” 107°20’31,1” 20°48’15,0” 107°20’37,9” CP14 20°45’03,6” 107°15’23,2” 20°45’00,0” 107°15’30,0” CP15 20°38’33,6” 107°15’23,2” 20°38’30,0” 107°15’30,0” CP16 20°38’33,6” 107°11’29,2” 20°38’30,0” 107°11’36,0” CP17 20°44’27,6” 107°11’29,2” 20°44’24,0” 107°11’36,0” CP18 20°48’37,9” 107°16’19,0” 20°48’34,3” 107°16’25,8” CP19 20°49’11,1” 107°16’08,7” 20°49’07,5” 107°16’15,5” CP20 20°52’14,2” 107°15’05,5” 20°52’10,6” 107°15’12,3” CP21 20°57’06,6” 107°15’13,2” 20°57’03,0” 107°15’20,0” CP22 20°58’59,6” 107°14’36,7” 20°58’56,0” 107°14’43,5” CP23 20°59’04,6” 107°14’34,7” 20°59’01,0” 107°14’41,5” CP24 20°59’16,4” 107°14’22,0” 20°59’12,8” 107°14’28,8” CP25 20°59’22,6” 107°14’35,2” 20°59’19,0” 107°14’42,0” CP26 20°59’13,3” 107°14’41,4” 20°59’09,7” 107°14’48,2” CP27 20°58’57,4” 107°15’16,5” 20°58’53,8” 107°15’23,3” CP28 20°59’35,6” 107°15’46,2” 20°59’32,0” 107°15’53,0” CP29 20°58’43,4” 107°16’37,5” 20°58’39,8” 107°16’44,3” CP30 20°58’31,4” 107°16’49,2” 20°58’27,8” 107°16’56,0” CP31 20°58’36,6” 107°17’07,1” 20°58’33,0” 107°17’13,9” CP32 20°58’56,6” 107°18’27,5” 20°58’53,0” 107°18’34,3” CP33 20°58’49,1” 107°19’03,4” 20°58’45,5” 107°19’10,2” CP34 20°58’51,6” 107°19’24,8” 20°58’48,0” 107°19’31,6” CP35 20°59’13,3” 107°19’24,8” 20°59’09,7” 107°19’31,6” CP36 20°59’22,5” 107°20’37,7” 20°59’18,9” 107°20’44,5” CP37 20°59’42,2” 107°21’10,2” 20°59’38,6” 107°21’17,0” CP38 21°00’56,9” 107°21’59,8” 21°00’53,3” 107°22’06,6” CP39 21°01’57,6” 107°22’06,1” 21°01’54,0” 107°22’12,9”
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Cửa Đối. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) CĐ1 21°00’29,8” 107°33’17,6” 21°00’26,2” 107°33’24,4” CĐ2 21°00’29,8” 107°34’05,9” 21°00’26,2” 107°34’12,7” CĐ3 20°58’16,6” 107°33’41,5” 20°58’13,0” 107°33’48,3” CĐ4 20°58’09,1” 107°33’25,8” 20°58’05,5” 107°33’32,6” CĐ5 20°59’05,1” 107°32’54,2” 20°59’01,5” 107°33’01,0”
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Hòn Gai. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HG1 20°57’36,3” 107°03’55,6” 20°57’32,7” 107°04’02,4” HG2 20°56’46,1” 107°04’28,6” 20°56’42,5” 107°04’35,4” HG3 20°56’18,1” 107°04’26,6” 20°56’14,5” 107°04’33,4” HG4 20°52’23,3” 107°06’29,5” 20°52’19,7” 107°06’36,3” HG5 20°51’40,3” 107°07’42,4” 20°51’36,7” 107°07’49,2” HG6 20°50’32,3” 107°09’02,6” 20°50’28,7” 107°09’09,4” HG7 20°47’41,6” 107°10’11,3” 20°47’38,0” 107°10’18,1” HG8 20°46’52,0” 107°10’32,2” 20°46’48,4” 107°10’39,0” HG9 20°44’27,6” 107°11’29,2” 20°44’24,0” 107°11’36,0” HG10 20°42’18,6” 107°11’29,2” 20°42’15,0” 107°11’36,0” HG11 20°42’18,6” 107°08’56,2” 20°42’15,0” 107°09’03,0” HG12 20°43’20,9” 107°08’56,2” 20°43’17,3” 107°09’03,0” HG13 20°43’29,7” 107°09’32,2” 20°43’26,1” 107°09’39,0” HG14 20°44’33,8” 107°09’32,2” 20°44’30,2” 107°09’39,0” HG15 20°46’21,0” 107°08’39,4” 20°46’17,4” 107°08’46,2” HG16 20°47’07,1” 107°08’26,8” 20°47’03,5” 107°08’33,6” HG17 20°48’19,8” 107°08’05,1” 20°48’16,2” 107°08’11,9” HG18 20°48’59,6” 107°07’37,7” 20°48’56,0” 107°07’44,5” HG19 20°49’58,9” 107°06’46,4” 20°49’55,3” 107°06’53,2” HG20 20°51’26,9” 107°06’05,4” 20°51’23,3” 107°06’12,2” HG21 20°51’47,0” 107°05’50,8” 20°51’43,4” 107°05’57,6” HG22 20°52’09,8” 107°04’57,3” 20°52’06,2” 107°05’04,1” HG23 20°52’42,1” 107°03’27,8” 20°52’38,5” 107°03’34,6” HG24 20°56’52,6” 107°03’13,0” 20°56’49,0” 107°03’19,8” HG25 20°59’20,6” 107°00’51,2” 20°59’17,0” 107°00’58,0” HG26 20°59’52,6” 107°00’51,2” 20°59’49,0” 107°00’58,0” HG27 21°00’05,6” 107°02’56,2” 21°00’02,0” 107°03’03,0” HG28 20°59’31,6” 107°04’52,2” 20°59’28,0” 107°04’59,0” HG29 20°58’44,6” 107°04’17,2” 20°58’41,0” 107°04’24,0” HG30 20°58’23,2” 107°04’15,8” 20°58’19,6” 107°04’22,6”
-
Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Quảng Yên. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) QY1 20°50’07,8” 106°52’59,2” 20°50’04,2” 106°53’06,0” QY2 20°50’11,6” 106°52’20,2” 20°50’08,0” 106°52’27,0” QY3 20°50’06,0” 106°52’04,6” 20°50’02,4” 106°52’11,4” QY4 20°54’35,1” 106°49’58,8” 20°54’31,5” 106°50’05,6” QY5 20°54’44,7” 106°50’08,5” 20°54’41,1” 106°50’15,3” QY6 20°54’18,1” 106°50’47,7” 20°54’14,5’’ 106°50’54,5’’ QY7 20°52’22,1” 106°51’31,7” 20°52’18,5” 106°51’38,5” QY8 20°51’26,8” 106°52’37,7” 20°51’23,2” 106°52’44,5” QY9 20°50’50,2” 106°52’59,2” 20°50’46,6” 106°53’06,0”
-
Tọa độ các điểm neo đậu cho tàu thuyền vào, rời cảng biển thuộc địa phận thành phố Hải Phòng phải chuyển tải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Quảng Ninh. Vị trí Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ VN-2000 Hệ tọa độ WGS-84 Hệ tọa độ WGS-84 Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E) HL3-1 20°50’28,1” 107°07’55,2” 20°50’24,5” 107°08’02,0” HL3-5 20°51’51,6” 107°06’41,7” 20°51’48,0” 107°06’48,5” HL3-6 20°51’59,1” 107°06’15,9” 20°51’55,5” 107°06’22,7” HN2-21 20°55’59,1” 107°16’38,2” 20°55’55,5” 107°16’45,0”
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- Phân cấp quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
- Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
- Quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp
- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
- Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại