THÔNG TƯ Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 04/1999/TT-NHNN5 ngày 02 tháng 11 năm 1999 hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khóan của Ngân hàng thương mại ______________________ Thi hành Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan, Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc các tổ chức tín dụng thành lập Công ty chứng khóan và tham gia niêm yết chứng khóan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là "Ngân hàng Nhà nước") hướng dẫn một số điểm về việc thành lập Công ty chứng khóan của ngân hàng thương mại như sau: CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Ngân hàng thương mại là ngân hàng thương mại nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân (dưới đây gọi tắt là ngân hàng thương mại) được thành lập Công ty chứng khóan trực thuộc, có tư cách pháp nhân, hạch tóan độc lập, 100% vốn của ngân hàng thương mại. 2. Chủ tịch Hội đồng quản trị của ngân hàng thương mại Quyết định thành lập Công ty chứng khóan sau khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước. 3. Việc thành lập Công ty chứng khóan của các lọai hình tổ chức tín dụng khác và việc thành lập Công ty chứng khóan của tổ chức tín dụng dưới hình thức khác theo quy định của pháp luật được thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước. CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục I ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHÓAN Ngân hàng thương mại được thành lập Công ty chứng khóan theo quy định tại Quyết định số 172/1999/QĐ-TTg ngày 19/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ khi có đủ các điều kiện sau đây: 1. Đã có thời gian họat động tối thiểu 5 năm; 2. Họat động kinh doanh có lãi; có nợ quá hạn dưới 5% tổng dư nợ cho vay; 3. Bộ máy quản trị, điều hành và hệ thống kiểm tra nội bộ họat động có hiệu quả; 4. Không vi phạm các quy định về tỷ lệ an tòan trong họat động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật; 5. Có vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật; 6. Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho kinh doanh chứng khóan. Mục II HỒ SƠ XIN CHẤP THUẬN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHÓAN 1. Hồ sơ xin Ngân hàng Nhà nước chấp thuận thành lập Công ty chứng khóan, gồm: a. Văn bản của Chủ tịch Hội đồng quản trị đề nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận việc thành lập Công ty chứng khóan; b. Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc thành lập Công ty chứng khóan (đối với ngân hàng thương mại cổ phần của nhà nước và nhân dân); c. Văn bản chấp thuận cho đặt trụ sở Công ty chứng khóan của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi dự định đặt trụ sở Công ty chứng khóan; d. Đề án thành lập Công ty chứng khóan; đ. Dự thảo điều lệ tổ chức và họat động của Công ty chứng khóan; e. Bảng cân đối kế tóan, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo tình hình họat động kinh doanh trong hai năm gần nhất; g. Bản thuyết trình về cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ cho việc kinh doanh chứng khóan. 2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc thành lập Công ty chứng khóan của ngân hàng thương mại. Trường hợp từ chối chấp thuận, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nói rõ lý do không chấp thuận. Mục III VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CHỨNG KHÓAN 1. Ngân hàng thương mại được dùng vốn tự có để thành lập Công ty chứng khóan. 2. Ngân hàng thương mại căn cứ vào mức vốn pháp định theo từng lọai hình họat động kinh doanh chứng khóan quy định tại khỏan 3 Điều 30, Nghị định số 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/1998 của Chính phủ về chứng khóan và thị trường chứng khóan; căn cứ vào vốn tự có, khả năng kinh doanh của mình để xin cấp Giấy phép họat động đối với một, một số hoặc tòan bộ lọai hình kinh doanh chứng khóan. CHƯƠNG III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. 2. Mọi sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Vụ Trưởng Vụ các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại trong phạm vi chức năng của mình, chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn, triển khai thực hiện Thông tư này. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị ngân hàng thương mại kịp thời phản ánh về Ngân hàng Nhà nước (Vụ Các Ngân hàng và tổ chức tín dụng phi ngân hàng) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung những nội dung đã hướng dẫn cho phù hợp.
Thông tư 04/1999/TT-NHNN5
Của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về việc thành lập công ty chứng khoán của Ngân hàng thương mại
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 04/1999/TT-NHNN5
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngày ban hành
- 02/11/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
46/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-NHNN quy định về hoạt động thông tin tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
45/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-NHNN quy định về quản lý seri tiền mới in của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
43/2026/TT-NHNNThông tư
Hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền liên quan đến kinh doanh chuyển khẩu hàng hóaNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
42/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2020/TT-NHNN quy định về tiêu hủy tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt NamNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
41/2026/TT-NHNNThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2015/TT-NHNN quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoàiNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
40/2026/TT-NHNNThông tư
Quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dânNgân hàng Nhà nước Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực