Văn bản hợp nhất 26/2026/VBHN-TT-BTC

Hợp nhất Thông tư Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Văn bản hợp nhấtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
26/2026/VBHN-TT-BTC
Loại văn bản
Văn bản hợp nhất
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
21/08/2026
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN HỢP NHẤTĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2026/VBHN-TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026

THÔNG TƯ Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi: Thông tư số 123/2026/TT-BTC ngày 21 tháng 8 năm 2026 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 8 năm 2026. Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15; Căn cứ Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15; Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15; Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15; Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 145/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Theo đề nghị của Giám đốc Kho bạc Nhà nước ; Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Loại, Khoản; Mục, Tiểu mục; Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; cấp ngân sách nhà nước. 2. Đối tượng áp dụng a) Cơ quan có nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách nhà nước các cấp; b) Đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước; c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan. Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương” 1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức. 2. Mã số hóa nội dung phân loại a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989. b) Cách thức bố trí Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên). Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị. 3. Nguyên tắc hạch toán a) Về nguyên tắc sử dụng mã Chương khi thực hiện sáp nhập các cơ quan, tổ chức trực thuộc các cấp chính quyền: Trong quá trình thực hiện cải cách bộ máy hành chính nhà nước, trường hợp cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền sáp nhập, hợp nhất, trong khi chưa có mã Chương mới cho cơ quan hợp nhất, thì sử dụng mã Chương của đơn vị có tỷ trọng chi thường xuyên lớn nhất trong tổng số chi thường xuyên của các đơn vị được hợp nhất, sáp nhập hoặc sử dụng mã Chương của đơn vị có tên ở vị trí đầu tiên của tên đơn vị được hợp nhất, hoặc vẫn sử dụng mã Chương riêng (theo yêu cầu quản lý). b) Các trường hợp ủy quyền - Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào Chương người nộp. - Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi. c) Khi thực hiện mô hình chính quyền đô thị, các cơ quan, tổ chức sử dụng mã Chương đã được bố trí trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền. 4. Danh mục mã Chương Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này. Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản” 1. Nội dung phân loại a) Loại dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực chi ngân sách được quy định tại Điều 37 và Điều 39 của Luật Ngân sách nhà nước. b) Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Mã số hóa nội dung phân loại a) Loại được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục. b) Khoản được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9 liền sau mã số của từng Loại tương ứng. 3. Nguyên tắc hạch toán Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp. Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau: a) Loại Quốc phòng (ký hiệu 010) Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về quốc phòng của đơn vị chuyên trách Trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác dân quân tự vệ của các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị. b) Loại An ninh và trật tự an toàn xã hội (ký hiệu 040) Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị. c) Loại Giáo dục - đào tạo và dạy nghề (ký hiệu 070) Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề, như sau: - Giáo dục - đào tạo: + Chi các hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các hoạt động giáo dục mầm non; giáo dục tiểu học; giáo dục trung học cơ sở; giáo dục trung học phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học, sau đại học, phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đào tạo khác trong nước; đào tạo ngoài nước; đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo nước ngoài); các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo khác. + Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo trường học, cải tạo cơ sở đào tạo, nhà làm việc, trang thiết bị học tập; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục theo chế độ quy định. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn hóa – Xã hội; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho đội ngũ nhân lực khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và Luật Chuyển đổi số; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển giáo dục, đào tạo. - Giáo dục nghề nghiệp: + Chi các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên. + Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trang thiết bị học nghề; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chế độ quy định. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Cục Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển dạy nghề. d) Loại Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (ký hiệu 100) Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động chuyển đổi số phải đáp ứng các nguyên tắc theo quy định của pháp luật về Chuyển đổi số. Không bao gồm: chi ngân sách nhà nước cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; các nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho mua sắm, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo tiêu chuẩn, định mức từ hoạt động quản lý nhà nước thuộc nguồn kinh phí quản lý hành chính tại các cơ quan quản lý trung ương và địa phương; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo trình độ đại học, sau đại học bao gồm cả phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo pháp luật về giáo dục đại học; chi ngân sách cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp (trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) theo pháp luật về giáo dục nghề nghiệp. đ) Loại Y tế, dân số và gia đình (ký hiệu 130) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước mua hoặc hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và chi vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình. - Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động y tế, dân số và gia đình bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Sở Y tế, Phòng Văn hóa – Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng và phát triển thực nghiệm về y tế và sức khỏe con người; chi xử lý môi trường. e) Loại Văn hóa thông tin (ký hiệu 160) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin, truyền thông, báo chí. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động văn hóa thông tin để phục vụ cho các hoạt động thuộc văn hóa và thông tin. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa – Thể thao/ Sở Du lịch, Phòng Văn hóa – Xã hội; chi ngân sách cho các hoạt động hoa tiêu lĩnh vực đường thủy, đường không; hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tấn; nghiên cứu khoa học và công nghệ; đào tạo. g) Loại Phát thanh, truyền hình, thông tấn (ký hiệu 190) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn. Không bao gồm: Chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; Chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ. h) Loại Thể dục thể thao (ký hiệu 220) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm cung cấp các dịch vụ thể dục thể thao và phát triển các chính sách về các vấn đề thể dục thể thao; điều hành hoạt động hoặc hỗ trợ các hoạt động thể thao. - Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thể dục thể thao bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo sân vận động, trung tâm thể thao, nhà thi đấu, mua sắm trang thiết bị huấn luyện, chi phí đào tạo vận động viên thành tích cao, chi phí hỗ trợ vận động viên, các chính sách chế độ liên quan thể dục thể thao. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/ Sở Văn hóa – Thể thao/ Sở Du lịch, Phòng Văn hóa – Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển thể thao. i) Loại Bảo vệ môi trường (ký hiệu 250) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác. - Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; chi hoạt động nghiên cứu khoa học. k) Loại Các hoạt động kinh tế (ký hiệu 280) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công thương, giao thông vận tải, công nghiệp công nghệ số, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia, tài nguyên và các hoạt động kinh tế khác. - Các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt động kinh tế bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, công thương, giao thông vận tải, công nghiệp công nghệ số, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia, tài nguyên, các hoạt động kinh tế khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý trung ương và địa phương; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chi dự trữ quốc gia. l) Loại Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội (ký hiệu 340). - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội, các hoạt động quản lý nhà nước khác. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội; chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động quản lý nhà nước khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học; chi hoạt động kinh tế. m) Loại Bảo đảm xã hội (ký hiệu 370) - Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội bao gồm: chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác. - Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động bảo đảm xã hội để phục vụ các hoạt động bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội: Chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác. Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa – Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bảo đảm xã hội. n) Loại Tài chính và khác (ký hiệu 400) Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động tài chính và khác như trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay, viện trợ, đầu tư, cho vay của Nhà nước, bổ sung quy dự trữ tài chính, hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn và các khoản chi khác ngân sách nhà nước. o) Loại Chuyển giao, chuyển nguồn (ký hiệu 430) Để phản ánh, hạch toán chi các khoản chuyển giao các cấp và chuyển sang năm sau như bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, nộp ngân sách cấp trên, chuyển nguồn sang năm sau, hỗ trợ địa phương khác theo quy định, dự phòng ngân sách và nhiệm vụ chi khác của ngân sách. p) Loại Chi dự trữ quốc gia (ký hiệu 460) Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia. Không bao gồm các khoản chi hoạt động dự trữ quốc gia. 4. Danh mục mã Loại, Khoản được quy định chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 4. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục” 1. Nội dung phân loại a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm. Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm. b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục. 2. Mã số hóa nội dung phân loại a) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối. - Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách. - Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi. b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ Tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). 3. Nguyên tắc hạch toán Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách.

Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng. Trường hợp nội dung kinh tế khoản thu, chi ngân sách không được chi tiết theo Tiểu mục thì hạch toán vào Tiểu mục khác thuộc Mục tương ứng. 4. Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 5. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia” 1. Nội dung phân loại a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng. b) Các nhiệm vụ chi cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn. 2. Mã số hóa nội dung phân loại Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 5 ký tự, được bố trí như sau: NX1X2X3X4. Trong đó: a) N là ký tự theo dõi chi tiết nguồn kinh phí của chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia. Cụ thể: + N = 1 phản ánh nguồn vốn ngân sách trung ương (bao gồm cả ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương). + N = 2 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp tỉnh. + N = 4 phản ánh nguồn vốn của ngân sách cấp xã. b) X1X2X3X4 là ký tự theo dõi các Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia và các tiểu chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia: Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc Nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện. Ví dụ: Dự án “Đa dạng hoá sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025, được bố trí các phần vốn cụ thể: Đối với phần vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương: phản ánh bằng mã 10472. Đối với phần vốn của ngân sách cấp tỉnh: phản ánh bằng mã 20472. Đối với phần vốn của ngân sách cấp xã: phản ánh bằng mã 40472. 3. Nguyên tắc hạch toán a) Khi hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia hạch toán chi tiết theo ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, lĩnh vực chi, danh mục nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc dự án thành phần; căn cứ mã số của các nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia, tổng hợp thông tin về số chi ngân sách nhà nước cho cả chương trình, mục tiêu tương ứng. Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước không thuộc chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia thì không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia. b) Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành). 4. Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Nguồn ngân sách nhà nước” 1. Nội dung phân loại Nguồn ngân sách nhà nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. 2. Mã số hóa nội dung phân loại Nguồn ngân sách nhà nước được mã hóa theo 2 ký tự. Các mã chi tiết của mã nguồn quy định tại chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS). 3. Nguyên tắc hạch toán Việc hạch toán kế toán các khoản chi ngân sách nhà nước phải đảm bảo đúng theo tính chất nguồn kinh phí, nguồn vốn đầu tư,... theo Danh mục mã nguồn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính quy định trong chế độ kế toán ngân sách nhà nước. Điều 7. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Cấp ngân sách nhà nước” 1. Nội dung phân loại a) Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. b) Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp xã. 2. Mã số hóa nội dung phân loại a) Ngân sách trung ương: Quy định là số 1. b) Ngân sách cấp tỉnh: Quy định là số 2. c) Ngân sách cấp xã: Quy định là số 4. 3. Nguyên tắc hạch toán a) Đối với thu ngân sách nhà nước Đơn vị nộp khoản thu vào ngân sách nhà nước không ghi mã số cấp ngân sách.

Căn cứ vào chế độ phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước hạch toán số thu theo từng cấp ngân sách vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước. b) Đối với chi ngân sách nhà nước Các cơ quan, đơn vị giao dự toán, khi phát hành chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền, chứng từ chi ngân sách nhà nước khác), phải ghi rõ khoản chi thuộc ngân sách cấp nào. Trên cơ sở đó, Kho bạc Nhà nước hạch toán mã số chi theo cấp ngân sách tương ứng vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước. Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, áp dụng từ năm ngân sách 2026. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019, Thông tư số 51/2022/TT-BTC ngày 11/08/2022, Thông tư số 84/2024/TT-BTC ngày 26/11/2024 và Điều 3 Thông tư số 41/2025/TT-BTC ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; các mã chương trình, mục tiêu, dự án do địa phương quyết định đã được Bộ Tài chính cấp mã số, được sử dụng mã số đã được cấp.

Điều 9. Tổ chức thực hiện Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được quy định thống nhất toàn quốc. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Thông tư này./.

BỘ TÀI CHÍNH XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2026

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

Phụ lục I DANH MỤC MÃ CHƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã số Tên Ghi chú Chương thuộc Trung ương Giá trị từ 001 đến 399 001 Văn phòng Chủ tịch nước

002 Văn phòng Quốc hội

003 Tòa án nhân dân tối cao

004 Viện kiểm sát nhân dân tối cao

005 Văn phòng Chính phủ

009 Bộ Công an

010 Bộ Quốc phòng

011 Bộ Ngoại giao

012 Bộ Nông nghiệp và Môi trường

014 Bộ Tư pháp

016 Bộ Công thương

017 Bộ Khoa học và Công nghệ

018 Bộ Tài chính

019 Bộ Xây dựng

022 Bộ Giáo dục và Đào tạo

023 Bộ Y tế

025 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

035 Bộ Nội vụ

036 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

037 Thanh tra Chính phủ

039 Kiểm toán Nhà nước

040 Đài Tiếng nói Việt Nam

041 Đài Truyền hình Việt Nam

042 Thông tấn xã Việt Nam

044 Đại học Quốc gia Hà Nội

045 Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

046 Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

048 Liên minh hợp tác xã Việt Nam

049 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

050 Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh

083 Bộ Dân tộc và Tôn giáo

088 Ủy ban sông Mê Kông

107 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam

109 Văn phòng Trung ương Đảng

110 Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

116 Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam

117 Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam

118 Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam

119 Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy

120 Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam

121 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

122 Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam

123 Tập đoàn Điện lực Việt Nam

124 Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

125 Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

126 Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

127 Tổng công ty Thép Việt Nam

128 Tổng công ty Giấy Việt Nam

129 Tập đoàn Dệt May Việt Nam

130 Tổng công ty Cà phê Việt Nam

131 Tổng công ty Lương thực miền Bắc

132 Tổng công ty Lương thực miền Nam

133 Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam

134 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam

135 Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần

136 Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

137 Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

138 Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam

139 Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

140 Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

141 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

142 Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

143 Ngân hàng Chính sách xã hội

145 Ngân hàng Phát triển Việt Nam

146 Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước

147 Tổng công ty Viễn thông MobiFone

148 Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng

149 Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam

150 Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần

151 Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

152 Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

153 Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài

154 Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

158 Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

159 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

160 Các quan hệ khác của ngân sách

161 Nhà thầu chính ngoài nước

162 Nhà thầu phụ ngoài nước

163 Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam

164 Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

165 Tổng công ty Điện tử và Tin học

166 Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC)

167 Tổng công ty Da giầy Việt Nam

168 Tổng công ty Nhựa Việt Nam

169 Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam

170 Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị

171 Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần

172 Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần

173 Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)

174 Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn

175 Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội

176 Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

177 Tập đoàn Viễn thông quân đội

179 Tổng công ty Sông Đà

181 Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc

182 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam

183 Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam

184 Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

185 Hội Nhà văn Việt Nam

186 Hội Nhà báo Việt Nam

187 Hội Luật gia Việt Nam

188 Hội Chữ thập đỏ Việt Nam

189 Hội Sinh viên Việt Nam

190 Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam

191 Hội Nhạc sĩ Việt Nam

192 Hội Điện ảnh Việt Nam

193 Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam

194 Hội Kiến trúc sư Việt Nam

195 Hội Mỹ thuật Việt Nam

196 Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam

197 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam

198 Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam

199 Hội Người cao tuổi Việt Nam

200 Hội Người mù Việt Nam

201 Hội Đông y Việt Nam

202 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam

203 Tổng hội Y học Việt Nam

204 Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam

205 Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam

206 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam

207 Hội Khuyến học Việt Nam

208 Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

399 Các đơn vị khác

Chương thuộc cấp tỉnh Giá trị từ 400 đến 599 402 Văn phòng Hội đồng nhân dân

405 Văn phòng Ủy ban nhân dân

411 Sở Ngoại vụ

412 Sở Nông nghiệp và Môi trường

414 Sở Tư pháp

416 Sở Công Thương

417 Sở Khoa học và Công nghệ

418 Sở Tài chính

419 Sở Xây dựng

422 Sở Giáo dục và Đào tạo

423 Sở Y tế

425 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

428 Sở Du lịch

429 Sở Văn hóa - Thể thao

435 Sở Nội vụ

437 Thanh tra tỉnh

439 Sở Quy hoạch - Kiến trúc

440 Đài Phát thanh

441 Đài Truyền hình

442 Báo và Phát thanh, Truyền hình

448 Liên minh các hợp tác xã

483 Sở Dân tộc và Tôn giáo

505 Ban quản lý khu công nghiệp

506 Trường Chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

509 Văn phòng Tỉnh ủy

510 Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh. 516 Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật

517 Liên hiệp các tổ chức hữu nghị

518 Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật

519 Hội Nhà văn

520 Hội Nhà báo

521 Hội Luật gia

522 Hội Chữ thập đỏ

523 Hội Sinh viên

524 Hội Văn nghệ dân gian

525 Hội Nhạc sĩ

526 Hội Điện ảnh

527 Hội Nghệ sĩ múa

528 Hội Kiến trúc sư

529 Hội Mỹ thuật

530 Hội Nghệ sĩ sân khấu

531 Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số

532 Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh

533 Hội Người cao tuổi

534 Hội Người mù

535 Hội Đông y

536 Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin

537 Hội Cựu thanh niên xung phong

538 Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi

539 Hội Khuyến học

540 Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật

551 Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

552 Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51 % đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh

553 Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài

554 Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

555 Doanh nghiệp tư nhân

556 Hợp tác xã

557 Hộ gia đình, cá nhân

558 Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

559 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

560 Các quan hệ khác của ngân sách

561 Nhà thầu chính ngoài nước

562 Nhà thầu phụ ngoài nước

563 Các Tổng công ty địa phương quản lý . 564 Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)

599 Các đơn vị khác

Chương thuộc cấp xã Giá trị từ 800 đến 989 800 Tổng hợp ngân sách xã Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã 810 (được bãi bỏ)

816 Hội người mù xã

817 Hội Đông Y xã

818 Hội Nạn nhân chất độc da cam/ dioxin xã

819 Văn phòng Đảng ủy xã Bao gồm cả trường hợp Trung tâm chính trị xã được giao dự toán chung trong dự toán của Văn phòng Đảng ủy xã. 820 Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã Bao gồm cả trường hợp các hội quần chúng được giao dự toán chung trong dự toán của Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. 821 Đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu Bao gồm: văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, môi trường, khuyến nông, đô thị... 822 Đơn vị giáo dục, đào tạo Bao gồm: Trường mầm non, nhà trẻ, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường dân tộc nội trú 823 Trạm Y tế xã

824 Hội Chữ thập đỏ xã

825 Hội Người cao tuổi xã

826 Hội Khuyến học xã

827 Hội Cựu thanh niên xung phong xã

828 Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi xã

829 Ban Quản lý dự án Bao gồm: Đơn vị quản lý dự án, phát triển quỹ đất, giải phóng mặt bằng, quản lý chợ, bến xe. 830 Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Bao gồm cả trường hợp các phòng chuyên môn được giao dự toán chung trong dự toán của UBND cấp xã. 831 Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc)

832 Phòng Văn hóa - Xã hội

833 Trung tâm Phục vụ hành chính công

834 Phòng Xây dựng, Nông nghiệp, Môi trường, Khoa học, Công nghệ Bao gồm Phòng Nông nghiệp và Môi trường; Phòng Xây dựng và Môi trường; Phòng Khoa học, Công nghệ, Nông nghiệp và Môi trường…) 854 Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh

855 Doanh nghiệp tư nhân

856 Hợp tác xã

857 Hộ gia đình, cá nhân Bao gồm trường hợp các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 “Thuế thu nhập cá nhân”) do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý. 858 Các đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

859 Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống

860 Các quan hệ khác của ngân sách

989 Các đơn vị khác

Phụ lục II DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN (Kèm theo Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) STT Loại (lĩnh vực), Khoản Mã số Tên gọi Ghi chú 1 Loại 010 Quốc phòng Trừ chi công tác quốc phòng tại các bộ, cơ quan trung ương

Khoản 011 Quốc phòng

Khoản 012 Cơ yếu Chính phủ

Khoản 013 Trung tâm nhiệt đới Việt Nga

Khoản 014 Chuẩn bị động viên

Khoản 015 Quản lý, bảo vệ Khu Di tích Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh

2 Loại 040 An ninh và trật tự an toàn xã hội Trừ chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các bộ, cơ quan trung ương

Khoản 041 An ninh và trật tự an toàn xã hội

3 Loại 070 Giáo dục - đào tạo và dạy nghề Trường hợp ghép các cấp giáo dục (Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường Khuyết tật) thì hạch toán theo cấp học chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất; không thay đổi trong quá trình thực hiện

Khoản 071 Giáo dục mầm non Bao gồm: Nhà trẻ, mẫu giáo

Khoản 072 Giáo dục tiểu học

Khoản 073 Giáo dục trung học cơ sở

Khoản 074 Giáo dục trung học phổ thông

Khoản 075 Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên Bao gồm: Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.

Khoản 081 Giáo dục đại học

Khoản 082 Giáo dục sau đại học Bao gồm: Đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ.

Khoản 083 Đào tạo khác trong nước

Khoản 084 Đào tạo ngoài nước Khoản này chỉ bao gồm: Các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo dài hạn tại nước ngoài được ngân sách nhà nước đài thọ.

Khoản 085 Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)

Khoản 091 Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp Bao gồm: Đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

Khoản 092 Giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp Bao gồm: Đào tạo trình độ trung cấp được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

Khoản 093 Giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng Bao gồm: Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.

Khoản 098 Các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp khác Bao gồm: Kiểm tra, giám sát, các đại hội, hội thi, các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động không chia tách cho từng cấp học... 4 Loại 100 Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Trường hợp nhiệm vụ chi không thuộc các nguyên tắc theo quy định của pháp luật về Chuyển đổi số mà nhằm phục vụ chức năng, nhiệm vụ chuyên môn riêng của lĩnh vực nào thì hạch toán theo loại, khoản tương ứng của lĩnh vực đó. Ví dụ: - Trường học mua máy tính phục vụ đào tạo, dạy nghề thì hạch toán theo Khoản tương ứng thuộc Loại 070 (Giáo dục - đào tạo và dạy nghề) - Nhiệm vụ mua sắm máy tính theo tiêu chuẩn, định mức phục vụ công tác các chức danh thì hạch toán vào Khoản tương ứng của Loại 340.

Khoản 101 Nghiên cứu cơ bản Bao gồm: Hoạt động nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ; không bao gồm công nghệ chiến lược.

Khoản 102 Nghiên cứu ứng dụng Bao gồm: Hoạt động nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ; không bao gồm công nghệ chiến lược.

Khoản 103 Phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội. Bao gồm: Hoạt động phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội trong các lĩnh vực khoa học và công nghệ; không bao gồm công nghệ chiến lược.

Khoản 104 Nghiên cứu công nghệ chiến lược Bao gồm: Hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội về công nghệ chiến lược.

Khoản 105 Hạ tầng, thiết bị phát triển công nghệ chiến lược Bao gồm: Chi cho cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị để phát triển công nghệ chiến lược.

Khoản 106 Hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ Bao gồm: Hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, chính sách chế độ với nhân tài, tổng công trình sư được quy định tại pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm: chi hỗ trợ nhà khoa học tham dự hội nghị, hội thảo quốc tế; báo cáo công trình nghiên cứu xuất sắc; đoàn ra – đoàn vào hỗ trợ nghiên cứu; hỗ trợ hoạt động nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh; nhà khoa học trẻ xuất sắc, nhà khoa học trẻ, kỹ sư trẻ tài năng; chi thu hút, sử dụng, đãi ngộ nhân tài, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng; hỗ trợ hoạt động sáng kiến; chi tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có kết quả xuất sắc trong nghiên cứu;…)

Khoản 107 Hạ tầng, thiết bị phát triển khoa học và công nghệ Bao gồm: Chi cho cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị để phát triển khoa học và công nghệ (không bao gồm phục vụ phát triển công nghệ chiến lược).

Khoản 108 Khoa học và công nghệ khác Bao gồm: Kinh phí chi quản lý hoạt động khoa học và công nghệ; chi hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; hỗ trợ đăng kí, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở hữu trí tuệ, các nội dung chi khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (ngoài các khoản chi đã quy định tại các Khoản từ 101 đến 107 Loại này).

Khoản 111 Đổi mới sáng tạo Bao gồm: Hoạt động ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất công nghệ; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; phát triển quyền sở hữu trí tuệ, nâng cao năng suất, chất lượng và các hoạt động khác về đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Khoản 121 (được bãi bỏ)

Khoản 122 Nền tảng số dùng chung quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu, trọng điểm Bao gồm hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ các nền tảng số dùng chung quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng điểm theo quy định

Khoản 123 Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số - Bao gồm hoạt động đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu (bao gồm số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu) phục vụ chuyển đổi số (bao gồm chính phủ số, kinh tế số và xã hội số). - Trường hợp đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ nền tảng số dùng chung quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu, trọng điểm thì hạch toán vào Khoản 122. - Trường hợp đầu tư, mua sắm trang thiết bị, phần cứng, máy móc, phần mềm thương mại, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số, … mà không hình thành hệ thống thì hạch toán vào Khoản 124

Khoản 124 Trang thiết bị công nghệ số, dịch vụ số phục vụ chuyển đổi số Bao gồm hoạt động mua sắm trang thiết bị, phần cứng, máy móc, phần mềm thương mại, cơ sở dữ liệu, công cụ, sản phẩm, dịch vụ số, trí tuệ nhân tạo AI; mua máy móc, thiết bị đầu cuối phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số; mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại và các trang thiết bị khác theo quy định.

Khoản 125 Quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu đã được đầu tư, mua sắm phục vụ chuyển đổi số Bao gồm chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Không bao gồm việc nâng cấp, mở rộng hạ tầng số, nền tảng số, hệ thống thông tin, hệ thống phần cứng, hệ thống phần mềm, cơ sở dữ liệu

Khoản 126 Hoạt động chuyển đổi số khác Bao gồm hoạt động chuyển đổi số khác theo quy định và không thuộc các hoạt động được hạch toán tại các Khoản 122, 123, 124, 125. 5 Loại 130 Y tế, dân số và gia đình

Khoản 131 Y tế dự phòng Bao gồm: Các hoạt động y tế dự phòng

Khoản 132 Khám bệnh, chữa bệnh Bao gồm: Các hoạt động của bệnh viện, các phòng khám, chỉnh hình, phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc ngành y tế. Không bao gồm: Cơ sở phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội (hạch toán vào Khoản tương ứng trong Loại bảo đảm xã hội).

Khoản 133 Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách Bao gồm: Kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho: Người nghèo, người cận nghèo; trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; người có công với cách mạng; người nghỉ hưu; đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo; thân nhân lực lượng vũ trang;...

Khoản 134 Vệ sinh an toàn thực phẩm

Khoản 139 Y tế khác Không bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh (đã hạch toán ở Khoản 131, 132)

Khoản 141 Sự nghiệp gia đình Không bao gồm: Hoạt động về dân số (đã hạch toán ở Khoản 151)

Khoản 151 Dân số

6 Loại 160 Văn hóa thông tin

Khoản 161 Văn hóa Bao gồm: Phim, ảnh, thư viện, lưu trữ, bảo tồn, bảo tàng, các hoạt động nghệ thuật,...

Khoản 171 Thông tin Bao gồm: Hoạt động thông tin, truyền thông, xuất bản, báo chí. Không bao gồm: hoạt động thông tấn (đã được hạch toán ở Loại 190 - Phát thanh, truyền hình, thông tấn).

Khoản 172 Thông tin đối ngoại

7 Loại 190 Phát thanh, truyền hình, thông tấn Trường hợp hoạt động gắn với nhiều Khoản, thi hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất, hoặc hoạt động chính

Khoản 191 Phát thanh

Khoản 201 Truyền hình

Khoản 211 Thông tấn (Dùng cho cấp trung ương) 8 Loại 220 Thể dục thể thao

Khoản 221 Thể dục thể thao

9 Loại 250 Bảo vệ môi trường Trường hợp hoạt động gắn với nhiều Khoản, thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất

Khoản 251 Điều tra quan trắc và phân tích môi trường

Khoản 261 Xử lý chất thải rắn Bao gồm cả các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý, chôn, đốt chất thải rắn và khắc phục ô nhiễm chất rắn

Khoản 262 Xử lý chất thải lỏng Bao gồm các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý nước thải và khắc phục ô nhiễm chất lỏng

Khoản 263 Xử lý chất thải khí

Khoản 271 Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

Khoản 272 Ứng phó với biến đổi khí hậu

Khoản 278 Bảo vệ môi trường khác

10 Loại 280 Các hoạt động kinh tế Các hoạt động trong từng Khoản, gồm cả dịch vụ khảo sát, điều tra, đo đạc, quy hoạch, lưu trữ, tư vấn cho hoạt động đó; các nhiệm vụ chi, dự án phục vụ cho hoạt động nào, thì hạch toán vào Khoản đó.

Khoản 281 Nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp Bao gồm cả hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, diêm nghiệp,...

Khoản 282 Lâm nghiệp và dịch vụ lâm nghiệp

Khoản 283 Thủy lợi và dịch vụ thủy lợi

Khoản 284 Thủy sản và dịch vụ thủy sản

Khoản 285 Định canh, định cư và kinh tế mới Bao gồm cả kinh tế biển, đảo.

Khoản 291 Vận tải công cộng đô thị Bao gồm: Vận tải xe buýt, đường sắt nội đô

Khoản 292 Giao thông đường bộ Không bao gồm: Vận tải bằng xe buýt

Khoản 293 Giao thông đường sắt Không bao gồm: Vận tải đường sắt nội đô

Khoản 294 Giao thông đường thủy nội địa

Khoản 295 Giao thông hàng hải Bao gồm cả vận tải ven biển và hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển

Khoản 296 Giao thông hàng không

Khoản 297 Hỗ trợ vận tải Bao gồm: Các hoạt động có liên quan tới vận tải hành khách và hàng hóa như điều khiển giao thông, hoa tiêu, dẫn tàu, trạm cân, đăng kiểm phương tiện giao thông; bốc xếp hàng hóa

Khoản 301 Công nghiệp dầu, khí Bao gồm các khoản chi ngân sách cho ngành dầu, khí

Khoản 302 Công nghiệp điện năng Bao gồm cả sản xuất, truyền dẫn, phân phối tiêu thụ điện

Khoản 309 Công nghiệp khác Công nghiệp xây dựng; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp khai khoáng khác; hoạt động công nghiệp hỗ trợ, khuyến công; công nghiệp môi trường; Công nghiệp khác

Khoản 311 Cấp, thoát nước Không bao gồm: thu gom, xử lý nước thải (đã phản ánh Khoản 262 - Xử lý chất thải lỏng)

Khoản 312 Kiến thiết thị chính Bao gồm: Các hoạt động công viên, cây xanh, bách thú, bách thảo, đèn đường giao thông nội thị, vỉa hè, chỉnh trang đô thị và nông thôn.

Khoản 314 (được bãi bỏ)

Khoản 315 (được bãi bỏ)

Khoản 316 Công nghiệp công nghệ số Gồm các khoản chi cho hoạt động về công nghiệp công nghệ số, phát triển thị trường cho doanh nghiệp công nghệ số theo quy định tại pháp luật về công nghiệp công nghệ số (bao gồm: Các khoản chi cho hoạt động hỗ trợ về phát triển doanh nghiệp công nghệ số và chuỗi cung ứng, cung cấp thông tin thị trường và các chuỗi cung ứng quốc tế về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số; nâng cao năng lực tổ chức sản xuất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; tuyên truyền quảng bá sản phẩm, dịch vụ công nghệ số; kết nối cung cầu; thúc đẩy hợp hình thành hệ sinh thái sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số; hỗ trợ người dân, doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu, giao dịch sản phẩm dịch vụ công nghệ số; hỗ trợ phát triển nhân lực công nghiệp công; Dự án nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn; khu công nghệ số tập trung, và các hoạt động khác nhằm phát triển công nghiệp công nghệ số) Không bao gồm: Hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội về công nghệ số, công nghiệp công nghệ số

Khoản 321 Thương mại Bao gồm cả hoạt động phục vụ thương mại, như xây dựng chợ, trung tâm logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn; hoạt động bán buôn, bán lẻ, hoạt động xúc tiến thương mại

Khoản 322 Du lịch Bao gồm cả dịch vụ du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch.

Khoản 331 Hoạt động dự trữ quốc gia Không bao gồm các Khoản thuộc Loại 460 - Chi dự trữ quốc gia

Khoản 332 Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn Bao gồm: Hoạt động điều tra, quy hoạch, thăm dò, khảo sát, tư vấn trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân văn: Nông nghiệp và phát triển nông thôn; giao thông vận tải; tài nguyên và khí tượng, thủy văn; công thương; xây dựng; xã hội, nhân văn; lĩnh vực sự nghiệp khác Bao gồm cả lưu trữ hồ sơ ngành tài nguyên, địa chính và các ngành hoạt động kinh tế khác như: hoạt động của các trung tâm thông tin của ngành (trừ trung tâm thông tin của ngành văn hóa) Không bao gồm: Các hoạt động điều tra, quan trắc đối với lĩnh vực môi trường (đã được hạch toán ở Khoản 251); hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ; các khảo sát, điều tra, đo đạc, quy hoạch, lưu trữ, tư vấn cho hoạt động của cơ quan, đơn vị đã được hạch toán vào từng Khoản của Loại này

Khoản 338 Sự nghiệp kinh tế và dịch vụ khác Bao gồm: Các hoạt động sự nghiệp kinh tế và dịch vụ còn lại chưa được hạch toán vào các Khoản trên. Bao gồm cả hoạt động xúc tiến đầu tư. 11 Loại 340 Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức xã hội

Khoản 341 Quản lý nhà nước Bao gồm hoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, bao gồm cả Ngân hàng nhà nước, Kiểm toán Nhà nước.

Khoản 351 Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam

Khoản 361 Hoạt động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Bao gồm hoạt động của các tổ chức: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam

Khoản 362 Hỗ trợ các tổ chức xã hội Bao gồm hỗ trợ hoạt động của các tổ chức: - Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp: Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam, Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam, Hội Điện ảnh Việt Nam, Hội Mỹ Thuật Việt Nam, Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam, Hội Nhạc sỹ Việt Nam, Ủy ban toàn quốc các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Tổ chức xã hội: Hội chữ thập đỏ, Hội người mù, Hội người cao tuổi, Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi Việt Nam, Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam, Hội Nạn nhân chất độc da cam Dioxin Việt Nam, Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam; - Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Tổng Hội y học Việt Nam, Hội đông y Việt Nam; - Tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác.

Khoản 368 Hoạt động khác Bao gồm chi bồi thường cho người bị oan sai, đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế. 12 Loại 370 Bảo đảm xã hội

Khoản 371 Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng Bao gồm: Các hoạt động thực hiện công tác chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh và chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công.

Khoản 372 Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em Bao gồm: Các hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Không bao gồm các hoạt động chăm sóc về giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,... đã hạch toán vào các Loại, Khoản tương ứng.

Khoản 374 Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội Bao gồm: Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do NSNN chi trả. Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 398.

Khoản 398 Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác Bao gồm: Các hoạt động thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gia đình, cá nhân nhận nuôi đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng bảo trợ xã hội khác theo quy định); chính sách trợ cấp hưu trí xã hội; chính sách đối với các đối tượng khác theo quy định; chi tiền ăn, sinh hoạt phí, trợ cấp cho đối tượng; chi hoạt động và đầu tư các cơ sở nuôi dưỡng đối tượng theo quy định, cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng (không hạch toán vào Khoản 132). Các nhiệm vụ chi phòng chống tệ nạn xã hội trong gia đình, mang tính đảm bảo xã hội của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (bạo lực gia đình, vấn đề giới trong gia đình, vấn đề bóc lột sức lao động trẻ em trong gia đình...) Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 374 nêu trên. 13 Loại 400 Tài chính và khác

Khoản 401 Trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay

Khoản 402 Viện trợ Bao gồm cả chi đào tạo lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam.

Khoản 404 Cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định

Khoản 405 Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp theo chế độ quy định

Khoản 406 Các khoản đầu tư phát triển khác theo chế độ quy định

Khoản 407 Vay và trả nợ gốc

Khoản 408 Bổ sung quỹ dự trữ tài chính

Khoản 411 Hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn

Khoản 428 Khác ngân sách Bao gồm: Chi hoàn hoàn trả khoản thu nộp nhầm, nộp thừa; các khoản chi chưa phân loại vào các lĩnh vực nêu trên.

Khoản 429 Các nhiệm vụ chi khác Để phản ánh nhiệm vụ chi khác không thuộc nhiệm vụ chi đã có tên trong các lĩnh vực 14 Loại 430 Chuyển giao, chuyển nguồn

Khoản 431 Bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới

Khoản 432 Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới

Khoản 433 Nộp ngân sách cấp trên

Khoản 434 Chuyển nguồn sang năm sau

Khoản 435 Hỗ trợ địa phương khác theo quy định

Khoản 436 Nguồn thực hiện Chính sách tiền lương Dùng để hạch toán dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định cho nguồn kinh phí đáp ứng nhu cầu tiền lương tăng thêm khi tăng lương cơ sở

Khoản 437 Dự phòng ngân sách Dùng để hạch toán dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định

Khoản 438 Hoàn thuế giá trị gia tăng Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 15 Loại 460 Chi dự trữ quốc gia

Khoản 461 Chi mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược Không bao gồm các khoản chi thuộc Khoản 331 - Hoạt động dự trữ quốc gia

Khoản 462 Chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược

Phụ lục III DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC (Kèm theo Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mã số Mục Mã số Tiểu mục TÊN GỌI Ghi chú I. PHẦN THU

Nhóm 0110:

THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ

Tiểu nhóm 0111:

Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập

Mục 1000

Thuế thu nhập cá nhân Các khoản thuế Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện: Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì hạch toán chương 557 “Hộ gia đình, cá nhân”, nếu do Thuế cơ sở quản lý thì hạch toán chương 857 “Hộ gia đình, cá nhân” Tiểu mục

1001 Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công

1003 Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân

1004 Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân

1005 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)

1006 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản

1007 Thuế thu nhập từ trúng thưởng

1008 Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

1012 Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản

1014 Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản

1015 Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

1016 Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá

1049 Thuế thu nhập cá nhân khác

Mục 1050

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tiểu mục

1052 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

1053 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản

1055 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn

1056 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu khí)

1057 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết

1058 Thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

1059 Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá

1099 Khác

Mục 1150

Thu nhập sau thuế thu nhập

1151 Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ

1153 Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ từ hoạt động xổ số kiến thiết

1154 Thu nhập từ cổ tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

1155 Thu từ lợi nhuận được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp

1199 Khác

Mục 1250

Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên

1251 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

1252 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép

1253 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

1254 Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép

1255 Thu tiền sử dụng khu vực biển do cơ quan trung ương cấp phép

1256 Thu tiền cấp quyền hàng không

1257 Thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng

1258 Thu tiền sử dụng khu vực biển do cơ quan địa phương cấp phép

1259 Thu tiền đấu giá biển số xe ô tô

1261 Thu tiền cấp quyền sử dụng kho số viễn thông, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện, quỹ đạo vệ tinh

1262 Thu tiền đấu giá biển số xe mô tô, xe gắn máy

1299 Thu từ các tài nguyên khác

Tiểu nhóm 0112:

Thuế sử dụng tài sản

Mục 1300

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

Tiểu mục

1301 Đất trồng cây hàng năm

1302 Đất trồng cây lâu năm

1303 Đất trồng rừng

1304 Đất nuôi trồng thủy sản

1305 Đất làm muối

1349 Đất dùng cho mục đích khác

Mục 1400

Thu tiền sử dụng đất

Tiểu mục

1401 Đất được nhà nước giao

1405 Đất xen kẹp (phần đất không đủ rộng để cấp đất theo dự án đầu tư)

1406 Đất dôi dư (phần đất khi đo thực tế lớn hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc so với diện tích đất được cấp có thẩm quyền giao)

1407 Tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Nhà nước quản lý

1408 Đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê

1411 Đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

1412 Thu tiền sử dụng đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai

1413 Thu tiền sử dụng đất các dự án quan trọng quốc gia khác

1449 Khác

Mục 1550

Thuế tài nguyên

Tiểu mục

1551 Dầu, condensate (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

1552 Nước thủy điện

1553 Khoáng sản kim loại

1555 Khoáng sản phi kim loại

1556 Thủy, hải sản

1557 Sản phẩm của rừng tự nhiên

1558 Nước thiên nhiên khác

1561 Yến sào thiên nhiên

1562 Khí thiên nhiên (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

1563 Khí than (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)

1599 Tài nguyên khoáng sản khác

Mục 1600

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1601 Thu từ đất ở tại nông thôn

1602 Thu từ đất ở tại đô thị

1603 Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

1649 Thu từ đất phi nông nghiệp khác

Tiểu nhóm 0113:

Thuế đối với hàng hoá và dịch vụ (gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu)

Mục 1700

Thuế giá trị gia tăng

Tiểu mục

1701 Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)

1702 Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

1704 Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (gồm cả thuế giá trị gia tăng thu đối với dầu, khí khai thác theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí bán ra trong nước)

1705 Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết

1749 Hàng hóa, dịch vụ khác

Mục 1750

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Tiểu mục

1751 Hàng nhập khẩu

1753 Thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước

1754 Rượu sản xuất trong nước

1755 Ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất, lắp ráp trong nước

1756 Xăng các loại sản xuất trong nước

1757 Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước

1758 Bia sản xuất trong nước

1761 Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết

1762 Thuốc lá, xì gà nhập khẩu bán ra trong nước

1763 Rượu nhập khẩu bán ra trong nước

1764 Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi các loại nhập khẩu bán ra trong nước

1765 Xăng các loại nhập khẩu bán ra trong nước

1766 Các dịch vụ, hàng hóa khác nhập khẩu bán ra trong nước

1767 Bia nhập khẩu bán ra trong nước

1799 Khác

Mục 1850

Thuế xuất khẩu

Tiểu mục

1851 Thuế xuất khẩu

1852 Thuế xuất khẩu qua biên giới đất liền

Mục 1900

Thuế nhập khẩu

Tiểu mục

1901 Thuế nhập khẩu

1902 Thuế nhập khẩu qua biên giới đất liền

Mục 1950

Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam

Tiểu mục

1951 Thuế chống bán phá giá

1952 Thuế chống trợ cấp

1953 Thuế chống phân biệt đối xử

1954 Thuế tự vệ

1999 Thuế phòng vệ khác

Mục 2000

Thuế bảo vệ môi trường

Tiểu mục

2001 Xăng sản xuất trong nước (trừ etanol)

2002 Dầu Diezel sản xuất trong nước

2003 Dầu hỏa sản xuất trong nước

2004 Dầu mazut, dầu mỡ nhờn sản xuất trong nước

2005 Than đá sản xuất trong nước

2006 Dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon sản xuất trong nước

2007 Túi ni lông sản xuất trong nước

2008 Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước

2009 Nhiên liệu bay sản xuất trong nước

2011 Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước

2012 Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước

2013 Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước

2019 Sản phẩm hàng hóa khác sản xuất trong nước

2021 Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu

2022 Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng xăng (trừ etanol) bán ra trong nước

2023 Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu diezel bán ra trong nước

2024 Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu hỏa bán ra trong nước

2025 Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng dầu mazut, dầu mỡ nhờn bán ra trong nước

2026 Thuế bảo vệ môi trường mặt hàng nhiên liệu bay bán ra trong nước

2041 Xăng nhập khẩu bán ra trong nước

2042 Nhiên liệu bay nhập khẩu bán ra trong nước

2043 Diezel nhập khẩu bán ra trong nước

2044 Dầu hỏa nhập khẩu bán ra trong nước

2045 Dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn nhập khẩu bán ra trong nước

2046 Than đá nhập khẩu bán ra trong nước

2047 Các hàng hóa nhập khẩu khác bán ra trong nước

2048 Sản phẩm, hàng hóa trong nước khác

2049 Khác

Tiểu nhóm 0114:

Thu phí và lệ phí Mỗi mục phí, lệ phí chi tiết theo lĩnh vực được thu phí, lệ phí; mỗi tiểu lĩnh vực thu phí, lệ phí được bố trí một tiểu mục, vì vậy các khoản phí, lệ phí trong tiểu lĩnh vực đó đều hạch toán vào tiểu mục tương ứng

Mục 2100

Phí trong lĩnh vực khác

Tiểu mục

2106 Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật Để phản ánh thu các khoản phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề khác quy định nhưng chưa có tên riêng trong Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13.

2107 Phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức

2108 Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật

2111 Phí xác minh giấy tờ, tài liệu

2146 Thu nợ phí xăng dầu

2147 Thu nợ phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng

2148 Thu nợ phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

Mục 2150

Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

Tiểu mục

2151 Phí kiểm dịch (kiểm dịch động vật, thực vật, sản phẩm động vật)

2152 Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật

2153 Phí kiểm soát giết mổ động vật

2157 Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản

2162 Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

2163 Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật

2164 Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản

2165 Phí kiểm nghiệm an toàn thực phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhập khẩu

2166 Phí thẩm định trong lĩnh vực nông nghiệp

2167 Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá

Mục 2200

Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao

Tiểu mục

2206 Phí xác nhận đăng ký công dân

2207 Phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài

2208 Phí tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của công dân và pháp nhân Việt Nam

2211 Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự

Mục 2250

Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng

Tiểu mục

2251 Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)

2254 Phí thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền, tàu bay

2255 Phí thẩm định đầu tư, dự án đầu tư

2262 Phí xử lý vụ việc cạnh tranh

2263 Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

2264 Phí trong lĩnh vực hóa chất

2265 Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, xây dựng

2266 Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

2267 Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu

Mục 2300

Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

Tiểu mục

2301 Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (không bao gồm phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô)

2302 Phí thuộc lĩnh vực đường thủy nội địa

2303 Phí thuộc lĩnh vực đường biển (không bao gồm phí bảo đảm hàng hải)

2316 Phí thuộc lĩnh vực hàng không

2323 Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt

2324 Phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện ô tô

2325 Phí bảo đảm hàng hải

Mục 2350

Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông

Tiểu mục

2351 Phí sử dụng tần số vô tuyến điện

2352 Phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet

2353 Phí sử dụng mã, số viễn thông

2361 Phí quyền hoạt động viễn thông

2362 Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông

2363 Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính

2364 Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số

2365 Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền

2366 Phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng

2367 Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin

2368 Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng

Mục 2400

Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

Tiểu mục

2404 Phí phòng cháy, chữa cháy

2416 Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ

2418 Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng

2421 Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

2422 Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phim mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự

Mục 2450

Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Tiểu mục

2452 Phí thăm quan

2453 Phí thẩm định văn hóa phẩm

2455 Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

2456 Phí thư viện

2457 Phí bảo quản ký gửi và sử dụng tài liệu lưu trữ

2458 Phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả

Mục 2500

Phí thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ

Tiểu mục

2504 Phí sở hữu trí tuệ

2505 Phí cấp mã số, mã vạch

2506 Phí sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử

2507 Phí thẩm định an toàn phóng xạ, bức xạ, an ninh hạt nhân

2508 Phí thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân

2511 Phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử

2512 Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ

2513 Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ

Mục 2550

Phí thuộc lĩnh vực y tế

Tiểu mục

2561 Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế

2565 Phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa

2566 Phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế

2567 Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố

Mục 2600

Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường

Tiểu mục

2618 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

2622 Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải

2624 Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô và khí thiên nhiên

2625 Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại

2626 Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa đo đạc và bản đồ khi xuất khẩu, nhập khẩu

2627 Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2628 Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản

2631 Phí khai thác, sử dụng nguồn nước

2632 Phí thẩm định điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường

2633 Phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường (không bao gồm Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí)

2634 Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung

2635 Phí thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dở tàu biển

2636 Phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

2637 Phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ

2638 Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí

Mục 2650

Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

Tiểu mục

2652 Phí dịch vụ thanh toán trong hoạt động của Kho bạc nhà nước

2663 Phí hải quan

2664 Phí quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán

2665 Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài chính

2666 Phí hải quan đối với chuyến bay của nước ngoài đến các Cảng hàng không Việt Nam

Mục 2700

Phí thuộc lĩnh vực tư pháp

Tiểu mục

2701 Án phí

2703 Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

2706 Phí thi hành án dân sự

2707 Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài

2715 Phí công chứng

2716 Phí chứng thực

2717 Phí thẩm định điều kiện hoạt động thuộc lĩnh vực tư pháp

2718 Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

2721 Phí sử dụng thông tin

2722 Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm

Mục 2750

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân

Tiểu mục

2751 Lệ phí quốc tịch

2752 Lệ phí cấp hộ chiếu

2763 Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

2766 Lệ phí tòa án

2767 Lệ phí đăng ký cư trú

2768 Lệ phí cấp thẻ căn cước

2771 Lệ phí hộ tịch

2772 Lệ phí cấp phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài

2773 Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi

2774 Lệ phí cấp phép các tổ chức nuôi con nuôi

Mục 2800

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản

Tiểu mục

2801 Lệ phí trước bạ nhà đất

2802 Lệ phí trước bạ ô tô

2803 Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền

2804 Lệ phí trước bạ tài sản khác

2805 Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất

2815 Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

2824 Lệ phí trước bạ xe máy

2825 Lệ phí trước bạ tàu bay

2826 Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch

2827 Lệ phí quản lý phương tiện giao thông

2828 Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải

2831 Lệ phí sở hữu trí tuệ

Mục 2850

Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh

Tiểu mục

2852 Lệ phí đăng ký kinh doanh

2853 Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật

2854 Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam

2861 Lệ phí đăng ký doanh nghiệp

2862 Lệ phí môn bài mức (bậc) 1 Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất

2863 Lệ phí môn bài mức (bậc) 2 Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai

2864 Lệ phí môn bài mức (bậc) 3 Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất

2865 Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, phân bổ, cấp tài nguyên Internet

2866 Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình

2867 Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính

2868 Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng

2871 Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng

2872 Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay

Mục 3000

Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia

Tiểu mục

3001 Lệ phí ra, vào cảng

3002 Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển (không bao gồm lệ phí hàng hóa phương tiện quá cảnh)

3003 Lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh

3007 Lệ phí hoa hồng chữ ký trong lĩnh vực dầu khí

Mục 3050

Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác

Tiểu mục

3064 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi

3065 Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu

3066 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư

3067 Lệ phí cấp thẻ công chứng viên

3068 Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên

3071 Lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên

3072 Lệ phí công nhận chất lượng vật tư nông nghiệp được phép lưu hành tại Việt Nam

3073 Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống, nguồn gen cây trồng nông nghiệp

3074 Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản

3075 Lệ phí khác

Nhóm 0200:

THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁC

Tiểu nhóm 0115:

Thu tiền bán tài sản nhà nước

Mục 3200

Thu tiền bán hàng hóa, vật tư dự trữ Quốc gia

Tiểu mục

3201 Lương thực

3202 Nhiên liệu

3203 Vật tư kỹ thuật

3204 Trang thiết bị kỹ thuật

3249 Khác

Mục 3300

Thu tiền bán và thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước

Tiểu mục

3301 Bán nhà thuộc sở hữu nhà nước không gắn với chuyển mục đích sử dụng đất

3302 Thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước

3349 Khác

Mục 3350

Thu từ bán và thanh lý tài sản khác

Tiểu mục

3351 Mô tô

3352 Ô tô con, ô tô tải

3353 Xe chuyên dùng

3354 Tàu, thuyền

3355 Đồ gỗ

3356 Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng

3362 Thu bán cây đứng, gỗ hợp pháp

3363 Thu tiền bán tài sản, vật tư thu hồi thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt

3364 Thu từ bồi thường tài sản

3365 Thu tiền bán tài sản nhà nước khác

3399 Các tài sản khác

Mục 3400

Thu tiền bán tài sản vô hình

Tiểu mục

3402 Quyền đánh bắt hải sản

3403 Quyền hàng hải

3404 Quyền hàng không

3405 Bằng phát minh, sáng chế

3406 Bản quyền, nhãn hiệu thương mại

3449 Khác

Mục 3450

Thu từ bán tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước

Tiểu mục

3451 Tài sản không xác định được chủ sở hữu

3452 Tài sản bị chôn giấu, chìm đắm

3453 Tài sản không có người được nhận thừa kế

3454 Tài sản tự nguyện chuyển giao cho Nhà nước

3455 Tài sản chuyển giao cho Nhà nước theo cam kết

3499 Khác

Tiểu nhóm 0116:

Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế

Mục 3600

Tiền cho thuê đất, đất có mặt nước

Tiểu mục

3601 Tiền thuê đất hàng năm

3602 Tiền thuê đất có mặt nước hàng năm

3603 Thu tiền thuê đất, đất có mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí

3604 Thu tiền cho thuê đất, đất có mặt nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất

3605 Tiền thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê

3606 Tiền thuê đất có mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê

3607 Tiền sử dụng khu vực biển thu hàng năm

3608 Tiền sử dụng khu vực biển thu một lần

3611 Tiền thuê đất Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng Nai

3612 Tiền thuê đất các dự án quan trọng quốc gia khác

3649 Khác

Mục 3650

Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế

Tiểu mục

3652 Khấu hao cơ bản nhà thuộc sở hữu nhà nước

3653 Thu hồi vốn của Nhà nước từ cổ phần hóa

3654 Thanh lý tài sản cố định của Nhà nước

3655 Thu hồi vốn của Nhà nước từ chuyển nhượng vốn nhà nước

3656 Thu hồi vốn của Nhà nước từ sắp xếp lại doanh nghiệp theo hình thức khác

3657 Thu từ chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp

3699 Khác

Mục 3750

Thu từ dầu thô theo hiệp định, hợp đồng

Tiểu mục

3751 Thuế tài nguyên

3752 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3753 Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam

3754 Dầu lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

3755 Thuế đặc biệt

3756 Phụ thu về dầu

3757 Thu chênh lệch giá dầu

3799 Khác

Mục 3800

Thu từ khí thiên nhiên, khí than theo hiệp định, hợp đồng

Tiểu mục

3801 Thuế tài nguyên

3802 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3803 Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

3804 Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam

3805 Thuế đặc biệt

3806 Phụ thu về khí

3807 Thu chênh lệch giá khí

3849 Khác

Mục 3850

Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản công

Tiểu mục

3851 Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

3855 Tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng

3857 Tiền chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng

3858 Tiền thu từ sử dụng tài sản công của tổ chức vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

3859 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng hàng không

3861 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải

3862 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia

3863 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa

3864 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ

3865 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

3899 Thu từ khai thác cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng khác

Mục 3900

Thu khác từ quỹ đất

Tiểu mục

3901 Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích

3902 Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công

3903 Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định

3904 Tiền thu từ khai thác quỹ đất khu vực TOD

3949 Khác

Mục 3950

Thu từ condensate theo hiệp định, hợp đồng

Tiểu mục

3951 Thuế tài nguyên

3952 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3953 Lãi được chia của Chính phủ Việt Nam

3954 Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam

3955 Thuế đặc biệt

3956 Phụ thu về condensate

3957 Thu chênh lệch giá condensate

3999 Khác

Tiểu nhóm 0117:

Lãi thu từ các khoản cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước

Mục 4050

Lãi thu từ các khoản cho vay đầu tư phát triển và tham gia góp vốn của Chính phủ ở trong nước

Tiểu mục

4051 Lãi cho vay trong nước

4053 Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước

4099 Khác

Mục 4100

Lãi thu từ các khoản cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước ở nước ngoài

Tiểu mục

4101 Lãi thu được từ các khoản cho các Chính phủ nước ngoài vay

4103 Lãi thu được từ các khoản cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay

4104 Lãi thu được từ các khoản tham gia góp vốn của Nhà nước

4149 Khác

Tiểu nhóm 0118:

Thu tiền phạt và tịch thu

Mục 4250

Thu tiền phạt

Tiểu mục

4251 Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án

4252 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông

4253 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan

4254 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân; phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu)

4255 Phạt vi phạm hành chính về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

4256 Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

4261 Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường

4263 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an ninh, quốc phòng

4264 Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện

4265 Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện

4267 Phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị

4268 Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân

4271 Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án

4272 Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý (không bao gồm tiền chậm nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu)

4273 Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý

4274 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt

4275 Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt

4276 Phạt vi phạm hành chính về an toàn vệ sinh thực phẩm

4277 Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác

4278 Phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác

4279 Các khoản tiền khác từ xử phạt vi phạm hành chính

4281 Thu tiền phạt vi phạm hành chính do lực lượng quản lý thị trường thực hiện

4299 Phạt vi phạm khác

Mục 4300

Thu tịch thu

Tiểu mục

4301 Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu

4302 Tịch thu khác trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu

4303 Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực Hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu

4304 Tịch thu khác trong lĩnh vực Hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu

4306 Tịch thu do vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án

4311 Tịch thu do phạm tội hoặc liên quan tội phạm các vụ án khác theo quyết định của Tòa án, cơ quan Thi hành án

4312 Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu

4313 Tịch thu khác trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu

4314 Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu

4315 Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu

4316 Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu

4317 Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu

4318 Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu

4321 Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu

4323 Tịch thu từ các vụ án tham nhũng, kinh tế theo quyết định của Tòa án, cơ quan Thi hành án

4349 Tịch thu khác

Tiểu nhóm 0120:

Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp

Mục 4450

Các khoản huy động theo quy định của pháp luật

Tiểu mục

4451 Xây dựng kết cấu hạ tầng

4499 Khác

Mục 4500

Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện

Tiểu mục

4501 Xây dựng kết cấu hạ tầng

4549 Khác

Tiểu nhóm 0121:

Thu chuyển giao ngân sách

Mục 4650

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Tiểu mục

4651 Bổ sung cân đối ngân sách

4652 Bổ sung có mục tiêu bằng vốn vay nợ nước ngoài

4653 Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại

4654 Bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước

Mục 4700

Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách (các khoản vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này) Tiểu mục

4701 Các khoản hoàn trả phát sinh trong niên độ ngân sách

4702 Các khoản hoàn trả phát sinh ngoài niên độ ngân sách

4703 Thu từ khoản ngân sách cấp khác chi hoàn trả các khoản điều tiết sai các năm trước

4749 Khác

Mục 4750

Thu từ Quỹ dự trữ tài chính

Tiểu mục

4751 Quỹ dự trữ tài chính

Mục 4760

Thu từ các khoản tăng thu của dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách

Tiểu mục

4761 Thu từ các khoản tăng thu của dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách

Mục 4800

Thu kết dư ngân sách và nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của NSNN theo quy định

Tiểu mục

4801 Thu kết dư ngân sách

4802 Nguồn kết dư ngân sách sử dụng để trả nợ gốc, lãi các khoản vay của NSNN

Mục 4850

Thu từ hỗ trợ của địa phương khác

Tiểu mục

4851 Thu từ hỗ trợ của địa phương khác

Tiểu nhóm 0122:

Các khoản thu khác

Mục 4900

Các khoản thu khác

Tiểu mục

4901 Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách

4902 Thu hồi các khoản chi năm trước

4904 Các khoản thu khác của ngành Thuế

4905 Các khoản thu khác của ngành Hải quan

4906 Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án

4907 Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá

4908 Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu

4913 Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định

4914 Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

4917 Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá)

4918 Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí; tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá; tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu)

4919 Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí

4921 Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

4922 Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép

4923 Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép

4924 Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép

4925 Tiền chậm nộp thuế tài nguyên dầu, khí (không kể tiền chậm nộp thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí)

4926 Tiền chậm nộp thuế tài nguyên về dầu thô thu theo hiệp định, hợp đồng

4927 Tiền chậm nộp thuế tài nguyên khác còn lại

4928 Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa nhập khẩu

4929 Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí

4931 Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại

4932 Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu

4933 Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu bán ra trong nước.

4934 Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại

4935 Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu

4936 Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu

4937 Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu

4938 Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước

4939 Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước khác còn lại

4941 Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

4942 Tiền chậm nộp đối với các khoản thu khác còn lại về dầu khí

4943 Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý

4944 Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý

4945 Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý

4946 Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý

4947 Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý

4948 Tiền chậm nộp thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (không bao gồm thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc trung ương quản lý

4949 Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ảnh ở các tiểu mục thu nợ)

4951 Tiền nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất Tiền nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thuộc khoản thu khác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024

4952 Tiền nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất Tiền nộp bổ sung đối với thời gian chưa tính tiền thuê đất theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024 thuộc khoản thu khác theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai năm 2024

4954 Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá

4955 Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hoá

4956 Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu

4957 Tiền chủ đầu tư phải nộp tương đương giá trị quỹ đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật phải dành để xây dựng nhà ở xã hội

Nhóm 0300:

THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI

Tiểu nhóm 0123:

Thu viện trợ không hoàn lại

Mục 5050

Viện trợ cho đầu tư phát triển

Tiểu mục

5051 Của các Chính phủ

5052 Của các tổ chức quốc tế

5053 Của các tổ chức phi Chính phủ

5054 Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài

5099 Của các tổ chức khác

Mục 5100

Viện trợ cho chi thường xuyên

Tiểu mục

5101 Của các Chính phủ

5102 Của các tổ chức quốc tế

5103 Của các tổ chức phi Chính phủ

5104 Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài

5149 Của các tổ chức khác

Mục 5200

Viện trợ cho mục đích khác

Tiểu mục

5201 Của các Chính phủ

5202 Của các tổ chức quốc tế

5203 Của các tổ chức phi Chính phủ

5204 Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài

5249 Của các tổ chức khác

Nhóm 0400:

THU NỢ GỐC CÁC KHOẢN CHO VAY

Tiểu nhóm 0124:

Thu nợ gốc cho vay trong nước

Mục 5350

Thu nợ gốc cho vay trong nước

Tiểu mục

5351 Thu nợ gốc cho vay trong nước

5399 Khác

Tiểu nhóm 0125:

Thu nợ gốc cho nước ngoài vay

Mục 5450

Thu nợ gốc cho nước ngoài vay

Tiểu mục

5451 Thu từ các khoản cho vay đối với các Chính phủ nước ngoài

5453 Thu từ các khoản cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay

5499 Tổ chức nước ngoài khác vay

II. PHẦN CHI

Nhóm 0500:

CHI THƯỜNG XUYÊN

Tiểu nhóm 0129:

Chi thanh toán cho cá nhân

Mục 6000

Tiền lương

Tiểu mục

6001 Lương theo ngạch, bậc

6003 Lương hợp đồng theo chế độ

6049 Lương khác

Mục 6050

Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng

Tiểu mục

6051 Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng

6099 Tiền công khác

Mục 6100

Phụ cấp lương

Tiểu mục

6101 Phụ cấp chức vụ

6102 Phụ cấp khu vực

6103 Phụ cấp thu hút

6105 Phụ cấp làm đêm; làm thêm giờ

6107 Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm

6111 Hoạt động phí đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân

6112 Phụ cấp ưu đãi nghề

6113 Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc

6114 Phụ cấp trực

6115 Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề

6116 Phụ cấp đặc biệt khác của ngành

6121 Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

6122 Phụ cấp theo loại xã

6123 Phụ cấp công tác Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội

6124 Phụ cấp công vụ

6125 Phụ cấp kiêm nhiệm

6126 Phụ cấp lưu động

6149 Phụ cấp khác

Mục 6150

Học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên, cán bộ đi học

Tiểu mục

6151 Học bổng học sinh, sinh viên học trong nước (không bao gồm học sinh dân tộc nội trú)

6152 Học sinh dân tộc nội trú

6154 Học sinh, sinh viên đi học nước ngoài

6155 Sinh hoạt phí cán bộ đi học

6156 Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí

6157 Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập

6199 Các khoản hỗ trợ khác

Mục 6200

Tiền thưởng

Tiểu mục

6201 Thưởng thường xuyên

6202 Thưởng đột xuất

6249 Thưởng khác

Mục 6250

Phúc lợi tập thể

Tiểu mục

6251 Trợ cấp khó khăn thường xuyên

6252 Trợ cấp khó khăn đột xuất

6253 Tiền tàu xe nghỉ phép năm

6254 Tiền y tế trong các cơ quan, đơn vị

6299 Chi khác

Mục 6300

Các khoản đóng góp

Tiểu mục

6301 Bảo hiểm xã hội

6302 Bảo hiểm y tế

6303 Kinh phí công đoàn

6304 Bảo hiểm thất nghiệp

6349 Các khoản đóng góp khác

Mục 6350

Chi cho cán bộ không chuyên trách thôn, bản

Tiểu mục

6353 Phụ cấp cán bộ không chuyên trách

6399 Chi khác

Mục 6400

Các khoản thanh toán khác cho cá nhân

Tiểu mục

6401 Tiền ăn

6402 Chi khám chữa bệnh cho cán bộ, công chức Việt Nam làm việc ở nước ngoài

6403 Sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức Việt Nam làm việc ở nước ngoài

6404 Chi thu nhập tăng thêm theo cơ chế khoán, tự chủ

6405 Chi hỗ trợ cho người trực tiếp, thường xuyên làm công tác tham mưu nghiên cứu chiến lược, chính sách, xây dựng pháp luật

6406 Chi hỗ trợ cho người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng

6407 Phụ cấp nữ, trợ cấp xung đột vũ trang, thảm họa do thiên tai dịch bệnh cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

6408 Chi vé máy bay, tàu xe, cước hành lý theo chế độ cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

6409 Chi hỗ trợ tiền học phí cho con chưa thành niên đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài

6449 Chi khác

Tiểu nhóm 0130:

Chi về hàng hóa, dịch vụ

Mục 6500

Thanh toán dịch vụ công cộng

Tiểu mục

6501 Tiền điện

6502 Tiền nước

6503 Tiền nhiên liệu

6504 Tiền vệ sinh, môi trường

6505 Tiền khoán phương tiện theo chế độ

6549 Chi khác

Mục 6550

Vật tư văn phòng

Tiểu mục

6551 Văn phòng phẩm

6552 Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng

6553 Khoán văn phòng phẩm

6599 Vật tư văn phòng khác

Mục 6600

Thông tin, tuyên truyền, liên lạc

Tiểu mục

6601 Cước phí điện thoại (không bao gồm khoán điện thoại); thuê bao đường điện thoại; fax

6603 Cước phí bưu chính

6605 Thuê bao kênh vệ tinh; thuê bao cáp truyền hình; cước phí Internet; thuê đường truyền mạng

6606 Tuyên truyền; quảng cáo

6608 Phim ảnh; ấn phẩm truyền thông; sách, báo, tạp chí thư viện

6609 Dịch vụ đường truyền phục vụ chuyển đổi số Chi thuê dịch vụ đường truyền dữ liệu phục vụ hoạt động chuyển đổi số

6618 Khoán điện thoại

6649 Khác

Mục 6650

Hội nghị

Tiểu mục

6651 In, mua tài liệu

6652 Bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên

6653 Tiền vé máy bay, tàu xe

6654 Tiền thuê phòng ngủ

6655 Thuê hội trường, phương tiện vận chuyển

6656 Thuê phiên dịch, biên dịch

6657 Các khoản thuê mướn khác

6658 Chi bù tiền ăn

6659 Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán

6699 Chi phí khác

Mục 6700

Công tác phí

Tiểu mục

6701 Tiền vé máy bay, tàu, xe

6702 Phụ cấp công tác phí

6703 Tiền thuê phòng ngủ

6704 Khoán công tác phí

6705 Công tác phí của trưởng thôn, bản ở miền núi

6749 Chi khác

Mục 6750

Chi phí thuê mướn

Tiểu mục

6751 Thuê phương tiện vận chuyển

6752 Thuê nhà; thuê đất

6754 Thuê thiết bị các loại

6755 Thuê chuyên gia và giảng viên nước ngoài

6756 Thuê chuyên gia và giảng viên trong nước

6757 Thuê lao động trong nước

6758 Thuê đào tạo lại cán bộ

6761 Thuê phiên dịch, biên dịch

6762 Thuê dịch vụ thuê ngoài Các khoản chi phí dịch vụ thuê ngoài thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số như: kiểm định, đánh giá, kiểm toán độc lập,...

6799 Chi phí thuê mướn khác

Mục 6800

Chi đoàn ra

Tiểu mục

6801 Tiền vé tàu bay, tàu, xe, thuê xe

6802 Tiền ăn và tiền tiêu vặt

6803 Tiền thuê phòng ngủ

6805 Phí, lệ phí liên quan

6806 Khoán chi đoàn ra theo chế độ

6849 Chi khác

Mục 6850

Chi đoàn vào

Tiểu mục

6851 Tiền vé tàu bay, tàu, xe, thuê xe

6852 Tiền ăn và tiền tiêu vặt

6853 Tiền thuê phòng ngủ

6855 Phí, lệ phí liên quan

6899 Chi khác

Mục 6900

Sửa chữa, duy tu, bảo trì, bảo dưỡng tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng

Tiểu mục

6901 Ô tô dùng chung

6902 Ô tô phục vụ chức danh

6903 Ô tô chuyên dùng

6905 Tài sản và thiết bị chuyên dùng

6907 Nhà cửa

6912 Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị công nghệ số Bao gồm: quản trị, vận hành, bảo trì, duy trì, sửa chữa, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng chuyển đổi số, trang thiết bị công nghệ số, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các sản phẩm, thiết bị khác; gia hạn bảo hành theo chính sách của nhà sản xuất (bảo hành mở rộng)

6913 Tài sản và thiết bị văn phòng

6918 Công trình văn hóa, công viên, thể thao

6921 Đường điện, cấp thoát nước

6922 Đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay

6923 Đê điều, hồ đập, kênh mương

6924 Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

6949 Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác

Mục 6950

Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn

Tiểu mục

6951 Ô tô dùng chung

6952 Ô tô phục vụ chức danh

6953 Ô tô chuyên dùng

6954 Tài sản và thiết bị chuyên dùng

6955 Tài sản và thiết bị văn phòng

6956 Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu Chi mua sắm, nâng cấp, mở rộng các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu

6957 Tài sản đặc biệt tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân

6958 Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm

6959 Trang thiết bị, máy móc phục vụ chuyển đổi số Chi mua sắm, nâng cấp, thay thế trang thiết bị, máy móc, phần cứng phục vụ hoạt động chuyển đổi số, không bao gồm chi mua sắm thiết bị, máy móc, … để hình thành các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu

6961 Trang thiết bị, phần cứng, máy móc,… bảo đảm an ninh mạng Chi mua sắm, nâng cấp, thay thế trang thiết bị, máy móc, phần cứng, phục vụ bảo đảm an ninh mạng

6999 Tài sản và thiết bị khác

Mục 7000

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành

Tiểu mục

7001 Chi mua hàng hóa, vật tư

7002 Chi mua quà tặng phẩm đối ngoại, đóng góp hoạt động ngoại giao đoàn

7004 Đồng phục, trang phục; bảo hộ lao động

7008 Chi mật phí

7011 Chi nuôi phạm nhân, can phạm

7012 Chi phí hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành

7018 Hỗ trợ chi phí dịch vụ công chưa kết cấu vào giá

7019 Chi xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật Bao gồm chi cho các nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật

7049 Chi khác

Mục 7050

Mua sắm tài sản vô hình

Tiểu mục

7051 Mua bằng sáng chế; quyền sở hữu trí tuệ; quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả

7052 Mua bản quyền nhãn hiệu thương mại; Quyền sở hữu công nghiệp

7053 Mua, gia hạn bản quyền phần mềm công nghệ thông tin, công nghệ số

7054 (Được bãi bỏ)

7055 Quyền đối với giống cây trồng

7056 (Được bãi bỏ)

7057 Cơ sở dữ liệu phục vụ chuyển đổi số Chi xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu theo quy định, không bao gồm chi xây dựng, phát triển Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin

7058 Mua, gia hạn bản quyền phần mềm công nghệ thông tin, công nghệ số, bảo đảm an ninh mạng

7059 Chi khác

Mục 7060

Chi phí nghiệp vụ chuyên môn cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo Những nội dung chi đặc thù của khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo Tiểu mục

7061 Khoán chi thực hiện nhiệm vụ Các nội dung chi được khoán thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm chi công lao động, thù lao thực hiện, chi nguyên vật liệu, quản lý chung, công bố kết quả, chi thuê ngoài đã có định mức kinh tế - kỹ thuật,…)

7062

Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

Chi hỗ trợ đăng kí quyền sở hữu trí tuệ khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

7063 Hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc sở hữu công nghệ Chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc sở hữu công nghệ khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

7064 Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước về chuyển giao bí quyết công nghệ khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

7065 Chi hỗ trợ thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ lực quốc gia Chi hỗ trợ phí thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ lực quốc gia khi thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

7066 Chi hỗ trợ về tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng Chi hỗ trợ phí chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy; chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc tế; chi thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo tiêu chuẩn quốc tế; chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, truy xuất nguồn gốc khi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

7067 Đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân Chi nghiên cứu, đánh giá an toàn nhà máy điện hạt nhân

7068 Ứng phó sự cố Chi xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ – hạt nhân; Chi bồi thường thiệt hại do sự cố bức xạ/hạt nhân từ ngân sách nhà nước; khắc phục hậu quả môi trường, giám sát sức khỏe, bảo vệ cộng đồng; đặt hàng tổ chức xử lý – chôn cất chất thải phóng xạ trong ứng phó/khắc phục dài hạn

7069 Chi đào tạo, nâng cao năng lực cho hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo Chi đào tạo, nâng cao năng lực cho hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm cả chi đào tạo, mua bản quyền chương trình đào tạo, tổ chức khóa đào tạo trong nước, nước ngoài, thuê chuyên gia để đào tạo)

7071 Chi giải thưởng về đổi mới sáng tạo Chi tôn vinh, trao giải cho các dự án, cá nhân, tổ chức đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo đạt thành tích xuất sắc sắc tại các cuộc thi, giải thưởng đổi mới sáng tạo do cấp có thẩm quyền tổ chức ở địa phương, cấp quốc gia hoặc được công nhận là giải thưởng quốc tế có uy tín

7072 Hỗ trợ nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh Chi hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ, học viên của chương trình đào tạo thạc sĩ, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng

7073 Chi hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu trong nước và quốc tế

7074 Chi tặng thưởng Chi tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có kết quả xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

7075 Chi hỗ trợ hoạt động sáng kiến Chi hỗ trợ đăng kí, công bố, phát triển sáng kiến

7076 Chi hỗ trợ, tài trợ thu hút nhân tài, trọng dụng tổng công trình sư

7077 Hỗ trợ bằng cấp Phiếu hỗ trợ tài chính Chi hỗ trợ bằng các phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) sử dụng sản phẩm mới, dịch vụ mới khi thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

7078 Chi nghiệp vụ chuyên môn về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Bao gồm các hoạt động về: + Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; xây dựng và triển khai Chiến lược Tiêu chuẩn hóa; + Thẩm định tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; đảm bảo hoạt động của Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia; + Chi cho nghiên cứu, xây dựng ý kiến quốc gia để đóng góp vào dự thảo tiêu chuẩn quốc tế; chi cho chuyên gia tham gia hoạt động của ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; chi đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tham gia ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc tế; + Chi tổ chức hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. + Chi thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn khác về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

7079 Chi nghiệp vụ chuyên môn về chất lượng và đánh giá sự phù hợp Bao gồm: + Chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định, kiểm định và triển khai thực hiện hoạt động khảo sát, giám sát về chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; + Các nội dung chi về mã số mã vạch (bao gồm từ nguồn thu phí mã số mã 2 vạch được để lại theo quy định của pháp luật); truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; triển khai áp dụng quy định về hộ chiếu số sản phẩm, hàng hóa; + Chi hoạt động đánh giá sự phù hợp (chứng nhận, thử nghiệm, giám định,…) và công nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; + Chi xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, công cụ cải tiến nâng cao năng suất; + Chi hoạt động Giải thưởng Chất lượng quốc gia; giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa; + Chi thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn khác về chất lượng và đánh giá sự phù hợp)

7081 Chi nghiệp vụ chuyên môn về đo lường Bao gồm: + Chi thiết lập, duy trì, bảo quản và sử dụng hệ thống chuẩn đo lường; thẩm định hồ sơ phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia; + Chi hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; + Chi hoạt động tư vấn và đánh giá, công nhận năng lực của phòng thử nghiệm, phòng hiệu chuẩn, tổ chức chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn, tổ chức giám định; + Chi thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn khác về đo lường

7082 Cấp kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ cho các quỹ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

7099 Chi khác

Tiểu nhóm 0131:

Chi hỗ trợ và bổ sung

Mục 7100

Chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư

Tiểu mục

7101 Chi di dân

7102 Chi hỗ trợ các loại hình hợp tác xã

7103 Chi trợ cấp dân cư

7104 Chi đón tiếp, thăm hỏi đồng bào dân tộc

7149 Chi khác

Mục 7150

Chi về công tác người có công với cách mạng

Tiểu mục

7151 Trợ cấp hàng tháng

7152 Trợ cấp một lần

7153 Ưu đãi khác cho thương binh, bệnh binh

7154 Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

7155 Bảo hiểm y tế

7157 Chi công tác nghĩa trang và mộ liệt sĩ

7158 Chi hỗ trợ hoạt động cơ sở nuôi dưỡng thương binh tập trung và điều dưỡng luân phiên người có công với Cách mạng

7161 Hỗ trợ người có công cải thiện nhà ở

7162 Chi quà lễ, tết

7164 Chi cho công tác quản lý

7165 Trợ cấp ưu đãi học tập

7166 Điều trị, điều dưỡng

7199 Chi khác

Mục 7200

Trợ giá theo chính sách của Nhà nước

Tiểu mục

7201 Trợ giá

7202 Trợ cước vận chuyển

7203 Cấp không thu tiền một số mặt hàng

7249 Chi khác

Mục 7250

Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

Tiểu mục

7251 Bảo hiểm y tế

7252 Lương hưu

7254 Trợ cấp mất sức lao động hàng tháng

7255 Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động

7256 Trợ cấp tuất

7257 Trợ cấp mai táng

7258 Chi phí chi trả

7261 Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng

7262 Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ

7263 Trợ cấp hàng tháng khác

7299 Khác

Mục 7300

Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới

Tiểu mục

7301 Chi bổ sung cân đối ngân sách

7302 Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn vay nợ nước ngoài

7303 Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại

7304 Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước

Mục 7350

Chi xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư

Tiểu mục

7351 Chi xúc tiến thương mại

7356 Chi xúc tiến du lịch

7357 Chi xúc tiến đầu tư

7399 Chi khác

Mục 7400

Chi viện trợ

Tiểu mục

7401 Chi đào tạo học sinh Lào

7402 Chi đào tạo học sinh Campuchia

7403 Chi viện trợ khác cho Lào

7404 Chi viện trợ khác cho Campuchia

7405 Chi thực hiện dự án đầu tư viện trợ cho Lào

7406 Chi thực hiện dự án đầu tư viện trợ cho Campuchia

7407 Chi đào tạo học sinh Cuba

7408 Chi viện trợ khác cho Cuba

7449 Các khoản chi viện trợ khác

Mục 7450

Chi về công tác bảo đảm xã hội

Tiểu mục

7451 Chi đóng, hỗ trợ tiền đóng tiền bảo hiểm y tế

7452 Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình

7453 Trợ cấp cho các đối tượng xã hội trong cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện

7454 Hỗ trợ cải thiện nhà ở

7455 Chi trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng

7456 Chi trợ giúp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác

7457 Chi hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định

7458 Chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định

7499 Chi khác

Tiểu nhóm 0132:

Các khoản chi khác

Mục 7500

Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính

Tiểu mục

7501 Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính

7549 Chi bổ sung khác

Mục 7550

Hoàn thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ, theo chế độ quy định

Tiểu mục

7551 Hoàn thuế giá trị gia tăng

7552 Trả lãi do chậm hoàn trả thuế giá trị gia tăng; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế nhập khẩu theo chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ

7553 Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt mặt hàng xăng khoáng nguyên liệu dùng để sản xuất, pha chế xăng sinh học theo Luật thuế tiêu thụ đặc biệt

7554 Hoàn thuế nhập khẩu đối với chương trình ưu đãi thuế sản xuất, lắp ráp ô tô

7555 Hoàn thuế nhập khẩu đối với chương trình ưu đãi thuế công nghiệp hỗ trợ

7599 Hoàn khác

Mục 7600

Chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước

Tiểu mục

7601 Tài sản không xác định được chủ sở hữu

7602 Tài sản bị chôn giấu, chìm đắm

7603 Tài sản không có người được nhận thừa kế

7649 Chi khác

Mục 7650

Chi trả các khoản thu nhầm, thu thừa năm trước và chi trả lãi do trả chậm

Tiểu mục

7651 Chi hoàn trả các khoản thu do cơ quan hải quan quyết định

7652 Chi hoàn trả các khoản thu về thuế nội địa

7653 Chi hoàn trả các khoản thu về phí và lệ phí

7654 Chi trả lãi do trả chậm theo quyết định của cơ quan hải quan

7655 Chi trả lãi do trả chậm thuế nội địa

7699 Chi trả các khoản thu khác

Mục 7700

Chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách (Hoàn trả các khoản vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này) Tiểu mục

7701 Chi hoàn trả các khoản phát sinh trong niên độ ngân sách

7702 Chi hoàn trả các khoản phát sinh niên độ ngân sách năm trước

7703 Chi hoàn trả các khoản thu đã điều tiết sai các năm trước

7749 Chi khác

Mục 7750

Chi khác

Tiểu mục

7751 Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ ngân sách nhà nước

7753 Chi khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh cho các đơn vị dự toán và cho các doanh nghiệp

7754 Chi thưởng và chi phí xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các vụ xử lý không có thu hoặc thu không đủ chi

7756 Chi các khoản phí và lệ phí

7757 Chi bảo hiểm tài sản và phương tiện

7761 Chi tiếp khách

7762 Chi bồi thường thiệt hại cho các đối tượng bị oan do cơ quan tố tụng gây ra theo chế độ quy định

7763 Chi bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước gây ra theo chế độ quy định

7764 Chi lập quỹ khen thưởng theo chế độ quy định

7765 Chi chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá

7766 Cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục đào tạo theo chế độ

7767 Đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế

7769 Chi các khoản khác phục vụ chuyển đổi số

7799 Chi các khoản khác

Mục 7850

Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở, các đơn vị hành chính, sự nghiệp

Tiểu mục

7851 Chi mua báo, tạp chí của Đảng

7852 Chi tổ chức đại hội Đảng

7853 Chi khen thưởng hoạt động công tác Đảng

7854 Chi thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc; chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác Đảng, các chi phí Đảng vụ khác và phụ cấp cấp ủy

7899 Chi khác

Mục 7900

Chi cho các sự kiện lớn

Tiểu mục

7901 Chi bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo nhiệm kỳ

7903 Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn

7949 Chi khác

Mục 7950

Chi lập các quỹ của đơn vị thực hiện khoán chi và đơn vị sự nghiệp có thu theo chế độ quy định

Tiểu mục

7951 Chi lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập

7952 Chi lập Quỹ phúc lợi

7953 Chi lập Quỹ khen thưởng

7954 Chi lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

7999 Chi lập các quỹ khác

Mục 8000

Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm

Tiểu mục

8003 Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều lao động nữ, lao động người dân tộc thiểu số, lao động người khuyết tật và doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu

8004 Hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề

8006 Chi tinh giản biên chế

8008 Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng

8049 Chi hỗ trợ khác

Mục 8050

Chi hỗ trợ doanh nghiệp và Quỹ tài chính của Nhà nước

Tiểu mục

8051 Hỗ trợ cho các doanh nghiệp

8052 Hỗ trợ doanh nghiệp công ích

8053 Hỗ trợ lãi suất tín dụng Bao gồm cả hỗ trợ lãi suất vay thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo

8054 Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa

8055 Hỗ trợ, bổ sung Quỹ bảo trì đường bộ

8056 Cấp bù kinh phí thực hiện chính sách về giả sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

8099 Chi hỗ trợ khác

Tiểu nhóm 0133:

Chi trả nợ lãi, phí vay thuộc ngân sách nhà nước

Mục 8300

Trả lãi tiền vay trong nước của ngân sách nhà nước

Tiểu mục

8301 Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường trong nước

8302 Vay từ các quỹ tài chính trong nước

8303 Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

8304 Vay của địa phương từ nguồn vốn cho vay lại của Chính phủ

8305 Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam

8306 Vay các tổ chức tín dụng khác

8307 Vay các tổ chức khác

8349 Vay khác

Mục 8350

Trả lãi tiền vay ngoài nước của ngân sách nhà nước

Tiểu mục

8351 Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế

8352 Vay của các tổ chức quốc tế

8353 Vay các tổ chức tài chính nước ngoài khác

8354 Vay của Chính phủ các nước

8399 Vay khác

Mục 8550

Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay trong nước

Tiểu mục

8553 Phí phát hành, hoán đổi, thanh toán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ

8555 Phí cam kết

8556 Phí bảo hiểm

8557 Phí quản lý

8561 Phí thu xếp

8562 Các khoản phí và chi phí khác liên quan đến khoản vay về cho vay lại

8563 Các khoản phí và chi phí liên quan đến khoản Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

8564 Các khoản phí và chi phí liên quan đến khoản Vay Ngân hàng phát triển Việt Nam

8599 Trả các khoản phí và chi phí khác

Mục 8650

Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay ngoài nước

Tiểu mục

8651 Phí cam kết

8652 Phí bảo hiểm

8653 Phí quản lý

8654 Phí thu xếp

8655 Phí phát hành, hoán đổi, thanh toán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ

8699 Trả các khoản phí và chi phí khác

Nhóm 0600:

CHI MUA HÀNG HÓA, VẬT TƯ DỰ TRỮ

Tiểu nhóm 0134:

Chi mua hàng hóa, vật tư dự trữ

Mục 8750

Hàng hóa, vật tư dự trữ Quốc gia

Tiểu mục

8751 Lương thực

8752 Nhiên liệu

8753 Vật tư kỹ thuật

8754 Trang thiết bị kỹ thuật

8799 Chi khác

Nhóm 0700:

CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Tiểu nhóm 0135:

Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ và đầu tư phát triển khác

Mục 8900

Hỗ trợ hoạt động tín dụng Nhà nước

Tiểu mục

8901 Cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý

8903 Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư

8904 Cấp hỗ trợ kinh phí hoạt động các quỹ

8905 Chi bổ sung nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác

8949 Chi hỗ trợ khác

Mục 8950

Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ

Tiểu mục

8952 Cấp vốn điều lệ cho các doanh nghiệp

8953 Hỗ trợ vốn điều lệ cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

8954 Góp vốn liên doanh

8955 Góp vốn cổ phần

8956 Ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay

8957 Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

8958 Cấp vốn điều lệ cho quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

8999 Cấp vốn khác

Tiểu nhóm 0136:

Chi đầu tư các dự án

Mục 9150

Chi hoạt động quy hoạch

Tiểu mục

9151 Chi quy hoạch tổng thể quốc gia; quy hoạch sử dụng đất quốc gia; quy hoạch không gian biển quốc gia; quy hoạch vùng; quy hoạch tỉnh

9152 Chi quy hoạch ngành; quy hoạch chi tiết ngành

9153 Chi quy hoạch đô thị và nông thôn, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

9154 Chi quy hoạch sử dụng đất

9199 Chi quy hoạch khác

Mục 9200

Chi chuẩn bị đầu tư

Tiểu mục

9201 Chi điều tra, khảo sát

9202 Chi lập dự án đầu tư

9203 Chi tổ chức thẩm định dự án

9204 Chi đánh giá tác động của môi trường

9249 Chi khác

Mục 9250

Chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

Tiểu mục

9251 Chi bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất

9252 Chi thực hiện tái định cư

9253 Chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

9254 Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng

9255 Chi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư

9299 Chi khác

Mục 9300

Chi xây dựng

Tiểu mục

9301 Chi xây dựng các công trình, hạng mục công trình

9302 Chi phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ

9303 Chi san lấp mặt bằng xây dựng

9304 Chi xây dựng, phát triển, thuê dịch vụ Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu Bao gồm chi phí mua sắm thiết bị, phần mềm, lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh, đào tạo, chuyển giao, vận chuyển, bảo hiểm, bảo hành, thuế, phí liên quan để hình thành Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; thuê dịch vụ công nghệ số các hệ thống này

9305 Chi xây dựng, phát triển, thuê dịch vụ Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ an ninh mạng Bao gồm chi phí mua sắm thiết bị, phần mềm, lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh, đào tạo, chuyển giao, vận chuyển, bảo hiểm, bảo hành, thuế, phí liên quan để hình thành Hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu hoặc thuê dịch vụ công nghệ số các hệ thống này phục vụ an ninh mạng

9349 Chi khác

Mục 9350

Chi thiết bị

Tiểu mục

9351 Chi mua sắm thiết bị

9352 Chi lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị

9353 Chi đào tạo, chuyển giao công nghệ

9354 Chi phí vận chuyển, bảo hiểm

9355 Thuế và các loại phí, lệ phí liên quan

9356 Chi phí mua thiết bị, phần cứng, phần mềm thương mại, cơ sở dữ liệu liên quan đến công nghệ thông tin, công nghệ số Bao gồm chi phí mua sắm thiết bị đơn lẻ, dự phòng, thay thế; tạo lập cơ sở dữ liệu và các chi phí liên quan; không bao gồm chi mua sắm thiết bị, máy móc, … để hình thành các hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu.

9357 Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, máy móc, trang thiết bị

9358 Chi mua sắm thiết bị, phần cứng, phần mềm thương mại, sản phẩm an ninh mạng

9399 Chi khác

Mục 9400

Chi phí khác

Tiểu mục

9401 Chi phí quản lý dự án

9402 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

9403 Lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng

9405 Chi xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công

9449 Chi khác

Nhóm 0800

CHI CHO VAY VÀ GÓP VỐN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Tiểu nhóm 0137:

Chi cho vay và góp vốn các Nhà nước

Mục 9500

Cho vay đầu tư phát triển trong nước

Tiểu mục

9501 Cho đối tượng chính sách vay

9549 Cho vay khác

Mục 9650

Cho vay ngoài nước

Tiểu mục

9651 Cho các Chính phủ nước ngoài vay

9653 Cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay

9699 Cho vay khác

Mục 9700

Đóng góp vốn với các tổ chức quốc tế và tham gia góp vốn của Nhà nước

Tiểu mục

9701 Đóng góp vốn với các tổ chức tài chính quốc tế

9749 Đóng góp khác

Tiểu nhóm 0118:

Chi hỗ trợ địa phương khác

Mục 9800

Chi hỗ trợ địa phương khác

Tiểu mục

9801 Chi hỗ trợ địa phương khác

III. VAY VÀ TRẢ NỢ GỐC VAY CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Mục 0820

Vay và trả nợ gốc vay trong nước của Ngân sách nhà nước

Tiểu mục

0821 Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường trong nước

0832 Vay từ các quỹ tài chính trong nước

0836 Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

0837 Vay của địa phương từ nguồn vốn cho vay lại của Chính phủ

0838 Vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam

0839 Vay khác

Mục 0840

Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước của Ngân sách nhà nước

Tiểu mục

0845 Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế

0846 Vay của các tổ chức quốc tế

0847 Vay các tổ chức tài chính nước ngoài khác

0848 Vay của Chính phủ các nước

0859 Vay khác

0865 Gốc hóa lãi, phí tiền vay Trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế

0866 Gốc hóa lãi, phí tiền vay của các tổ chức quốc tế

0867 Gốc hóa lãi, phí tiền vay các tổ chức tài chính nước ngoài khác

0868 Gốc hóa lãi, phí tiền vay của Chính phủ các nước

0869 Gốc hóa lãi, phí tiền vay nước ngoài khác

IV. MÃ SỐ DANH MỤC THEO DÕI CHUYỂN NGUỒN GIỮA CÁC NĂM

Mục 0900

Nguồn năm trước chuyển sang năm nay (thu chuyển nguồn)

Tiểu mục

0911 Vốn đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm nay đối với kế hoạch vốn đầu tư công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công

0912 Kinh phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán

0913 Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương

0914 Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước

0915 Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc

0916 Kinh phí khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

0917 Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách đã được đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án sử dụng vào năm nay

0918 Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội Không quá ngày 31 tháng 12 năm hiện hành

0919 Kinh phí dự trữ quốc gia

0921 Các khoản viện trợ cho các Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán

0922 Các khoản kinh phí từ nguồn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể

0923 Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán

0924 Nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các khoản tính theo tiền lương Các khoản tính theo lương theo các chính sách an sinh xã hội

0929 Kinh phí khác theo quy định của pháp luật

Mục 0950

Chuyển nguồn năm nay sang năm sau (chi chuyển nguồn)

Tiểu mục

0961 Chi đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn sang năm sau đối với kế hoạch vốn đầu tư công được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân theo quy định của Luật Đầu tư công

0962 Chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ đã đầy đủ hồ sơ, đã ký hợp đồng hoặc đã hoàn thành đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán

0963 Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương

0964 Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước

0965 Các khoản dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, trừ trường hợp đã hết nhiệm vụ chi, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc

0966 Chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

0967 Các khoản tăng thu so với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách đã được đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án sử dụng vào năm sau

0968 Các chương trình mục tiêu quốc gia đang trong thời gian thực hiện theo nghị quyết của Quốc hội nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm sau

0969 Chi dự trữ quốc gia

0971 Các khoản chi viện trợ cho các Chính phủ nước ngoài đã được cấp có thẩm quyền giao dự toán

0972 Các khoản chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện đã được xác định nhiệm vụ chi cụ thể

0973 Các khoản kinh phí phải hoàn trả ngân sách cấp trên theo kết luận, kiến nghị của cơ quan thanh tra, kiểm toán

0974 Nguồn thực hiện các chính sách an sinh xã hội và các khoản tính theo tiền lương Các khoản tính theo lương theo các chính sách an sinh xã hội

0979 Kinh phí khác theo quy định của pháp luật

V. MỤC TẠM THU, MỤC TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN)

MỤC TẠM THU CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NSNN

Mục 0001

Tạm thu thuế

Mục 0002

Tạm thu, tạm giữ từ bán tài sản

Mục 0003

Tạm thu khác

Mục 0004

Tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước

Mục 0005

Tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính

Mục 0007

Tạm ứng từ Kho bạc Nhà nước

Mục 0008

Tạm ứng từ Quỹ tích luỹ trả nợ

Mục 0011

Vay tín phiếu Kho bạc ngắn hạn

Mục 0012

Thu tạm ứng từ ngân sách cấp trên

Mục 0049

Vay khác

MỤC TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NSNN

Mục 0051

Chi tạm ứng đơn vị hành chính sự nghiệp

Mục 0052

Tạm ứng vốn đầu tư công qua Kho bạc Nhà nước

Mục 0056

Tạm ứng vốn viện trợ cho Lào, Campuchia

Mục 0058

Tạm ứng chi trả nợ gốc cho Quỹ tích luỹ trả nợ

Mục 0063

Tạm ứng cho các doanh nghiệp

Mục 0065

Tạm ứng cho ngân sách cấp dưới

Mục 0066

Tạm ứng chi trả lãi cho Quỹ tích luỹ trả nợ

Mục 0067

Tạm ứng chi trả phí cho Quỹ tích luỹ trả nợ

Mục 0068

Tạm ứng chi trả lãi vay của tổ chức khác

Mục 0071

Tạm ứng chi trả nợ gốc vay của tổ chức khác

Mục 0099

Tạm ứng khác

Phụ lục IV DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 130/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Mã số chương trình, mục tiêu Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu Mã số nhiệm vụ, dự án đầu tư công thuộc dự án thành phần của từng chương trình mục tiêu quốc gia Tên gọi 1 2

3 0010

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

0022

Chương trình 30a

0023

Chương trình 135

0024

Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135

0025

Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

0026

Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình 0030

Chương trình mục tiêu về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030

0031

Phát triển con người Việt Nam có nhân cách và lối sống tốt đẹp

1031 Xây dựng hệ giá trị đạo đức, chuẩn mực con người Việt Nam trong thời kỳ mới

2031 Thúc đẩy quyền, nghĩa vụ, văn hóa sống và làm việc theo pháp luật

3031 Phát triển thể lực, tầm vóc và kỹ năng sống cho con người Việt Nam

4031 Phát triển gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới

0032

Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, văn minh; phát triển hệ thống hạ tầng, cảnh quan, thiết chế văn hóa đồng bộ, hiệu quả

1032 Phát triển hệ thống hạ tầng, thiết chế văn hóa, nghệ thuật chất lượng cao, hướng đến đẳng cấp quốc tế

2032 Nâng cao năng lực vận hành, hiệu quả hoạt động của các thiết chế văn hóa cơ sở

3032 Thúc đẩy vai trò của trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm trong lĩnh vực văn hóa cơ sở, góp phần xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, tuân thủ pháp luật

4032 Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân, phát huy giá trị văn hóa truyền thống

5032 Hỗ trợ phát triển văn hóa đọc gắn với các thiết chế thư viện

6032 Phát triển hệ thống không gian văn hóa công cộng nhằm thúc đẩy hoạt động sáng tạo, giáo dục thẩm mỹ của người dân, đặc biệt là giới trẻ

7032 Xây dựng, phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa trong hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống bệnh viện

0033

Nâng cao hiệu quả thông tin tuyên truyền và giáo dục văn hóa

1033 Phát huy vai trò của cơ quan truyền thông, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở nhằm quảng bá, tăng cường thông tin đối ngoại, lan tỏa giá trị văn hóa tốt đẹp, phản bác, đấu tranh với các thông tin sai trái, thù địch, xấu độc

2033 Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa

3033 Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác thông tin, tuyên truyền tại cơ sở, đặc biệt là các địa bàn vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số

0034

Bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hóa dân tộc

1034 Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di tích

2034 Bảo tồn, phục hồi, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể

3034 Bảo tồn, phát huy giá trị di sản tư liệu, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

4034 Nâng cao năng lực và vận hành hiệu quả của hệ thống bảo tàng

5034 Tăng cường trợ giúp pháp lý, đăng ký biện pháp bảo đảm về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa

0035

Thúc đẩy phát triển văn học, nghệ thuật

1035 Hỗ trợ phát triển hoạt động sáng tác văn học, nghệ thuật

2035 Phát triển hoạt động lý luận, phê bình, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật

3035 Hỗ trợ cơ sở vật chất hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển văn học, nghệ thuật

4035 Đầu tư có trọng điểm các công trình, tác phẩm văn học, nghệ thuật đỉnh cao của Việt Nam

5035 Hỗ trợ quảng bá, phổ biến tác phẩm, thành tựu văn học nghệ thuật có chất lượng cao đến đông đảo nhân dân

0036

Phát triển các ngành công nghiệp văn hóa

1036 Hỗ trợ phát triển các trung tâm công nghiệp văn hóa

2036 Hỗ trợ phát triển thị trường cho các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam

3036 Hỗ trợ phát triển thương hiệu, doanh nghiệp các ngành công nghiệp văn hóa có năng lực cạnh tranh cao

4036 Nâng cao hiệu quả bảo hộ bản quyền tác giả trong việc phát triển công nghiệp văn hóa

0037

Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực văn hóa

1037 Quản lý văn hóa trên môi trường số, xây dựng văn hóa số, xã hội số

2037 Số hóa dữ liệu, xây dựng, bảo vệ cơ sở dữ liệu văn hóa quốc gia trên môi trường số

3037 Ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, nghiên cứu cơ bản để phát triển văn hóa và thúc đẩy thị trường văn hóa trên môi trường số

0038

Phát triển nguồn nhân lực văn hóa

1038 Phát triển nguồn nhân lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa

2038 Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa

3038 Tạo môi trường để các chuyên gia, trí thức, văn nghệ sĩ tài năng và học sinh, sinh viên có năng khiếu vượt trội, tài năng lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật được sáng tạo, cống hiến, rèn luyện phát triển tài năng

4038 Phát triển nguồn nhân lực các ngành công nghiệp văn hóa

5038 Nâng cao năng lực các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật

0039

Hội nhập quốc tế, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lan tỏa các giá trị văn hóa Việt Nam ra thế giới

1039 Phát huy vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài

2039 Quảng bá văn hóa Việt Nam tại nước ngoài thông qua các hình thức đa dạng

3039 Tổ chức các sự kiện văn hóa, nghệ thuật quốc tế tại Việt Nam, hỗ trợ sáng tạo nghệ thuật thông qua giao lưu văn hóa

4039 Phát triển văn hóa trong cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài

0041

Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện chương trình, nâng cao năng lực thực hiện chương trình, truyền thông, tuyên truyền về chương trình

1041 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình

2041 Tăng cường năng lực công tác quản lý, điều phối thực hiện Chương trình các cấp, nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về Chương trình 0060

Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

0061

Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia

0062

Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy

0063

Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma tuý của Bộ Quốc phòng

1063 Mua sắm trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, nâng cao năng lực phòng, chống tội phạm về ma túy của Bộ đội Biên phòng

2063 Nâng cao năng lực công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma túy của Cảnh sát biển Việt Nam

0064

Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở

0065

Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai

0066

Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma tuý

0067

Truyền thông, giáo dục về phòng, chống ma tuý

1067 Truyền thông về phòng, chống ma túy

2067 Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy ở cơ sở

3067 Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên

4067 Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp

0068

Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma tuý

0069

Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình 0100

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

0101

Hợp phần thứ nhất: Các nội dung chung thực hiện trên địa bàn cả nước

0102

Hoàn thiện quy hoạch theo quy định bảo đảm đồng bộ, phù hợp, phát huy lợi thế vùng, miền và phát triển bền vững

1102 Rà soát, lập, phê duyệt quy hoạch chung xã theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của xã; quy hoạch cấp tỉnh theo quy định. Ban hành quy chế quản lý kiến trúc điểm dân cư nông thôn theo pháp luật về kiến trúc

2102 Thực hiện xây dựng, quản lý quy hoạch xây dựng NTM trên nền tảng công nghệ ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS hóa) để cập nhật vào Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch và được cung cấp, chia sẻ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định

0103

Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện, đồng bộ, hiện đại, kết nối hiệu quả với đô thị và thích ứng với biến đổi khí hậu

1103 Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng giao thông (bao gồm cả cầu dân sinh, công trình giao thông) phục vụ dân sinh, sản xuất và kinh doanh trên địa bàn xã, thôn; hạ tầng giao thông kết nối liên xã, liên thôn theo hướng đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu, phù hợp với đặc thù vùng, miền và bảo đảm kết nối hiệu quả. Trong đó, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

2103 Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng công trình thủy lợi theo hướng đồng bộ, hiện đại, khép kín, linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng vùng, miền, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi. Trong đó, tập trung, ưu tiên đầu tư công trình thủy lợi cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo, vùng khan hiếm nước, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu

3103 Tăng cường năng lực phòng, chống thiên tai cấp xã nhằm chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, khắc phục hậu quả thiên tai có hiệu quả thông qua xây dựng hệ thống cảnh báo sớm, trang bị thiết bị thiết yếu, tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai và tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, hướng dẫn nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, nhất là tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo, vùng có nguy cơ rủi ro cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu

4103 Đầu tư, cải tạo và nâng cấp hệ thống lưới điện nông thôn phục vụ dân sinh và sản xuất theo hướng an toàn, tin cậy, ổn định và đảm bảo mỹ quan. Trong đó, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư, nâng cấp cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Khuyến khích phát triển nguồn năng lượng tái tạo (điện mặt trời, điện gió…) phù hợp điều kiện vùng, miền, hướng tới hạ tầng điện thông minh và phát triển bền vững

5103 Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học, thư viện cho các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn nông thôn theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa, đáp ứng yêu cầu học tập cơ bản. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo

6103 Từng bước hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; phát triển các mô hình chợ đáp ứng các tiêu chí đảm bảo an toàn thực phẩm cấp xã; thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử; khuyến khích phát triển hệ thống dịch vụ logistics gắn với vùng sản xuất hàng hóa. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

7103 Phát triển cơ sở hạ tầng vùng nguyên liệu tập trung; hạ tầng kỹ thuật, kho bãi, kho lạnh, trung tâm sơ chế, sấy, chế biến, trung tâm cung ứng - thu mua nông sản tại vùng sản xuất hàng hóa tập trung từng bước hiện đại; đầu tư, nâng cấp hạ tầng làng nghề phù hợp với quy mô sản xuất của địa phương. Tập trung, ưu tiên đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN

8103 Phát triển hạ tầng số, hạ tầng viễn thông trên địa bàn nông thôn; duy trì điểm phục vụ bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

9103 Hiện đại hóa hệ thống truyền thanh xã để cung cấp thông tin thiết yếu đến người dân (bao gồm thiết lập mới đài truyền thanh xã; nâng cấp hoạt động của đài truyền thanh xã; mở rộng cụm thu phát thanh ứng dụng công nghệ thông tin - viễn thông đối với các thôn). Tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

1104 Phát triển công trình cấp nước sạch tập trung tại các xã hoặc liên xã phù hợp với đặc thù vùng, miền, bảo đảm hoạt động hiệu quả, bền vững, trong đó tập trung, ưu tiên đầu tư tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn; khu vực biên giới; vùng khan hiếm, khó khăn về nguồn nước; khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước; vùng đồng bào DTTS&MN; khu vực bãi ngang, ven biển và hải đảo và hỗ trợ cấp nước hộ gia đình đạt chuẩn cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ trên địa bàn vùng đồng bào DTTS&MN, hộ trên địa bàn khó tiếp cận với nước sạch tập trung

2104 Phát triển hệ thống và hạ tầng kỹ thuật thu gom, xử lý nước thải; thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn; khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp, đảm bảo đồng bộ, hiệu quả, không gây ô nhiễm môi trường. Đầu tư, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, nước thải hộ gia đình và cụm dân cư ứng dụng công nghệ phù hợp, thân thiện môi trường. Phát triển hạ tầng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong thu gom, xử lý, tái chế chất thải chăn nuôi và phụ phẩm nông nghiệp. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

3104 Thực hiện bố trí ổn định dân cư (với các hình thức bố trí: Tập trung hình thành điểm dân cư mới; xen ghép vào các điểm dân cư hiện có hoặc ổn định tại chỗ đối với địa bàn không có quỹ đất để bố trí tái định cư) theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng (theo danh mục dự án, phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt)

4104 Hỗ trợ cải thiện nhà ở dân cư nông thôn theo hướng an toàn, kiên cố, thích ứng biến đổi khí hậu; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đối tượng chính sách, các hộ dân sống tại các khu vực có nguy cơ rủi ro thiên tai cao và dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu

5104 Quản lý vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng; từng bước hình thành mô hình quản lý, vận hành, khai thác và cung cấp dịch vụ hạ tầng phù hợp

0105

Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị và đáp ứng nhu cầu thị trường

1105 Thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn, tiểu thủ công nghiệp theo hướng sinh thái, hiện đại, tích hợp đa giá trị, phát huy lợi thế về địa hình, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, hạ tầng kinh tế xã hội và đáp ứng nhu cầu thị trường. Tập trung, ưu tiên áp dụng các quy trình sản xuất nông nghiệp giảm phát thải, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp tuần hoàn, bảo vệ tài nguyên; khuyến khích thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP), sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn và truy xuất nguồn gốc

2105 Tiếp tục củng cố và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã hiệu quả, hiện đại, gắn với chuỗi giá trị và sinh kế bền vững ở nông thôn. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; hợp tác xã nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số, liên kết sản xuất và tiêu thụ với doanh nghiệp; hợp tác xã do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ

3105 Hỗ trợ xây dựng vùng nguyên liệu tập trung đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn và bảo đảm an toàn dịch bệnh; phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, liên kết chuỗi giá trị sản xuất và tiêu thụ bền vững. Ứng dụng cơ giới hóa, cơ giới hóa đồng bộ, công nghệ cao, công nghệ số trong sản xuất, quản lý vùng trồng và xây dựng cơ sở dữ liệu vùng nguyên liệu. Triển khai áp dụng mã số vùng trồng, mã số vùng nuôi đối với mọi loại cây trồng, vật nuôi; ứng dụng công nghệ số trong quản lý vùng trồng, vùng nuôi, truy xuất nguồn gốc đối với lương thực thực phẩm

4105 Phát triển sản phẩm OCOP theo Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, theo hướng chất lượng, đặc trưng, đa giá trị, thân thiện với môi trường, gắn với đẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong chế biến, khai thác tiềm năng, lợi thế và giá trị văn hóa địa phương; xây dựng thương hiệu, mở rộng thị trường và thúc đẩy sản phẩm OCOP xanh. Tập trung, ưu tiên hỗ trợ cho các chủ thể là các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa, trang trại và hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; khuyến khích chủ thể là phụ nữ, người đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật tham gia sản xuất sản phẩm OCOP

5105 Phát triển ngành nghề nông thôn; bảo tồn phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống theo hướng bền vững, nâng tầm thương hiệu làng nghề phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội và văn hóa của địa phương; chuyển đổi số, xây dựng bản đồ số làng nghề; tổ chức Hội thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam thường niên và Festival bảo tồn và phát triển làng nghề

6105 Phát triển du lịch nông thôn theo hướng cộng đồng, sinh thái, trải nghiệm nông nghiệp gắn với bảo tồn thiên nhiên và văn hóa bản địa. Tập trung xây dựng, nhân rộng các mô hình du lịch nông thôn đặc trưng vùng, miền; đẩy mạnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống; xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh phát triển sản phẩm du lịch gắn với sản phẩm OCOP, làng nghề truyền thống, du lịch xanh, tạo sinh kế bền vững những xã có điều kiện phát triển du lịch

7105 Kết nối, xúc tiến tiêu thụ nông sản tại thị trường trong nước và xuất khẩu; đa dạng hóa hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ bảo đảm bền vững, trong đó ưu tiên phát triển thương mại điện tử. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong thương mại, dịch vụ khu vực nông thôn; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thương mại nông thôn

8105 Phát triển hệ thống sơ chế, chế biến nông sản theo hướng hiện đại, bền vững, gắn với vùng sản xuất hàng hóa tập trung và chuỗi ngành hàng; nâng cao khả năng bảo quản, chế biến sâu, đa dạng hóa sản phẩm và tăng giá trị gia tăng

9105 Phát triển mạng lưới khuyến nông cộng đồng gắn với nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Tập trung, ưu tiên cho địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

1106 Xây dựng và nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất hỗ trợ giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát triển của từng địa phương, đặc biệt tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; khuyến khích ứng dụng khoa học - công nghệ, kinh tế số, kinh tế xanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; bảo đảm kết nối thị trường; thí điểm cơ chế tín dụng vi mô, bảo hiểm nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và duy trì bền vững

0107

Phát triển nguồn nhân lực và hỗ trợ tạo việc làm bền vững

1107 Bảo đảm tiếp cận giáo dục công bằng, toàn diện và học tập suốt đời cho người dân vùng nông thôn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 5 đến 6 tuổi; phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập; phát triển lớp học thông minh, mô hình học tập cộng đồng; ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời, trong đó, ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, phụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và người dân vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

2107 Đào tạo, bồi dưỡng; tập huấn nâng cao chất lượng lao động cho ngành nông nghiệp để hình thành đội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có tri thức, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu về xây dựng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp xanh, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu. Tập trung, ưu tiên cho lao động trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

3107 Đầu tư xây mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gồm: trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề), trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên tham gia đào tạo nghề theo hướng hiện đại, chuẩn hóa và số hóa để đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề tại chỗ, tập trung, ưu tiên hỗ trợ đầu tư trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, an toàn khu, biên giới và hải đảo. Phát triển giáo dục nghề nghiệp; đổi mới toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động vùng đồng bào DTTS&MN, lao động nông thôn, lao động nghèo khu vực đô thị. Tăng cường liên kết cơ sở đào tạo với doanh nghiệp, hợp tác xã và thị trường lao động để thúc đẩy việc làm và khởi nghiệp cho lao động nông thôn

4107 Hỗ trợ phát triển thị trường lao động, hệ thống thông tin thị trường lao động theo hướng hiện đại, linh hoạt, đồng bộ, nhất là khu vực nông thôn, kết nối theo địa bàn cấp tỉnh, vùng và toàn quốc. Đẩy mạnh các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung - cầu lao động tại chỗ, trong tỉnh và ngoài tỉnh. Hỗ trợ tạo việc làm, chuyển đổi việc làm theo hướng bền vững tại khu vực nông thôn. Tập trung, ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo; lao động là người khuyết tật, phụ nữ và người lao động cao tuổi

5107 Hỗ trợ người lao động cư trú trên địa bàn các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; thuê cơ sở đào tạo và lưu trú cho ứng viên tham gia khóa đào tạo Tiếng Nhật để đi làm việc tại Nhật Bản theo Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)

0108

Nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, trợ giúp pháp lý và thúc đẩy bình đẳng giới

1108 Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức xã đáp ứng yêu cầu quản lý hành chính công hiện đại và phát triển nông thôn bền vững. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức chuyên môn, kỹ năng quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hội chuyên sâu, tư duy phát triển tích hợp và đổi mới sáng tạo, phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tập trung, ưu tiên cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân tộc; các đối tượng thuộc các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo

2108 Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính

3108 Nâng cao nhận thức, tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật và thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý, hỗ trợ pháp lý, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước cho người dân; tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải cơ sở, nhằm nâng cao ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật, xây dựng nếp sống và hành vi ứng xử theo pháp luật trong cộng đồng dân cư nông thôn, giải quyết tốt các mâu thuẫn, tranh chấp ở khu vực nông thôn, tập trung, ưu tiên người dân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, nhóm dễ bị tổn thương, người dân tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN, an toàn khu, biên giới và hải đảo... Đánh giá tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật về công tác xây dựng NTM, giảm nghèo, phát triển vùng đồng bào DTTS&MN thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ

4108 Tăng cường thực hiện lồng ghép giới trong xây dựng chính sách, chương trình về giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN. Thúc đẩy bình đẳng giới trong công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN ở địa phương. Đẩy mạnh truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới. Tăng cường vai trò, vị thế của phụ nữ trong lãnh đạo, quản lý và phát triển cộng đồng; tổ chức triển khai các chỉ tiêu bình đẳng giới ; nâng cao nhận thức về giới trong xây dựng cộng đồng văn minh, tiến bộ

0109

Phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số ở nông thôn

1109 Triển khai một số nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

2109 Đẩy mạnh chuyển đổi số, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ phục vụ đời sống, phát triển kinh tế nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; phát triển và nhân rộng các mô hình “thôn thông minh”

0111

Xây dựng môi trường và cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn

1111 Tăng cường quản lý chất thải rắn, nước thải, chất thải và phụ phẩm nông nghiệp theo hướng tuần hoàn, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại, thân thiện môi trường, giảm thiểu chôn lấp trực tiếp; phát triển mô hình tiêu dùng xanh, thân thiện môi trường, cộng đồng không rác thải nhựa và kinh tế tuần hoàn quy mô thôn, bản, cụm dân cư, hộ gia đình. Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ vùng đồng bào DTTS&MN nâng cao nhận thức, tiếp cận xử lý rác thải sinh hoạt tại gia đình

2111 Kiểm soát, xử lý ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường tại những khu vực tập trung nhiều nguồn thải, làng nghề và các khu vực mặt nước bị ô nhiễm; tăng cường giám sát môi trường dựa vào cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư và các tổ chức đoàn thể trong giám sát nguồn thải, phát hiện sớm và phản ánh kịp thời các hành vi gây ô nhiễm môi trường

3111 Gìn giữ, cải tạo và phát triển cảnh quan môi trường nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, bảo tồn không gian làng quê, cảnh quan thiên nhiên và bản sắc văn hóa địa phương. Phát triển mô hình thôn sinh thái, khu dân cư kiểu mẫu, mở rộng không gian sinh hoạt cộng đồng; trồng cây xanh, cải tạo cảnh quan gắn với cộng đồng dân cư. Phát huy vai trò tự quản của cộng đồng trong duy trì môi trường sống hài hòa, an toàn và thân thiện với thiên nhiên. Xây dựng thí điểm một số mô hình “nông nghiệp xanh”

4111 Tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm tại khu vực nông thôn; nâng cao ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng thực phẩm an toàn; ưu tiên đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý, kiểm soát và giám sát an toàn thực phẩm

0112

Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

1112 Tuyên truyền, vận động phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Triển khai hiệu quả Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh”; xây dựng, nhân rộng mô hình “Khu dân cư đoàn kết, ấm no, hạnh phúc”, tổ chức lấy ý kiến sự hài lòng của người dân về xây dựng nông thôn mới. Thực hiện công tác an sinh xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thực hiện chuyển đổi số trong triển khai thực hiện Chương trình. Nâng cao chất lượng công tác giám sát, phản biện xã hội trong xây dựng, triển khai thực hiện Chương trình

2112 Triển khai hiệu quả Phong trào “Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững”; xây dựng các chi Hội Nông dân nghề nghiệp, tổ Hội Nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc “5 tự”, “5 cùng”; Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp đến năm 2030”; Đề án “Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông sản, thực phẩm an toàn vì sức khoẻ cộng đồng giai đoạn 2026 - 2030"

3112 Triển khai hiệu quả Đề án “Hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2026-2035”; Đề án “Hỗ trợ HTX do phụ nữ tham gia quản lý, tạo việc làm cho lao động nữ đến năm 2030”; giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ và trẻ em

4112 Thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch, 3 an”; vun đắp, gìn giữ giá trị tốt đẹp và phát triển hệ giá trị gia đình Việt Nam

5112 Triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ Thanh niên khởi nghiệp giai đoạn 2022-2030; Chương trình trí thức trẻ tình nguyện tham gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026-2030; thúc đẩy phong trào “Tuổi trẻ chung tay xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035”

0113

Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội

1113 Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng được giao; góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân; tích cực xây dựng địa bàn nông thôn vững mạnh, toàn diện, bảo đảm giữ vững tiêu chí quân sự, quốc phòng trong xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững

2113 An ninh, trật tự ở địa bàn cơ sở được bảo đảm, phát hiện, giải quyết kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, những vấn đề phức tạp nảy sinh từ sớm, từ xa, từ cơ sở; đồng thời phải sẵn sàng các phương án để đối phó kịp thời và hiệu quả khi xảy ra tình huống phức tạp theo phương châm “bốn tại chỗ”, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự; kiềm chế, kéo giảm tội phạm, tai nạn giao thông, cháy, nổ trên địa bàn; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động; xây dựng, củng cố, nhân rộng các mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, đặc biệt là các mô hình chuyển đổi số, mô hình camera AI giám sát an ninh khu vực nông thôn

0114

Nâng cao năng lực, truyền thông, giám sát, đánh giá; triển khai hiệu quả phong trào thi đua về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

1114 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở các cấp; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Chương trình. Rà soát, đánh giá hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng năm

2114 Xây dựng Chương trình, tài liệu và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN, đặc biệt là cán bộ cơ sở; tập huấn, nâng cao nhận thức, năng lực, đổi mới tư duy của cộng đồng và người dân về xây dựng NTM, giảm nghèo bền vững, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN; tập trung, ưu tiên cho các đối tượng thuộc xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào DTTS&MN

3114 Đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng NTM, gảim nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

4114 Tổ chức triển khai hiệu quả phong trào thi đua “Cả nước thực hiện xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN” do Thủ tướng Chính phủ phát động

0118

Hợp phần thứ hai: Các nội dung đặc thù phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

0119

Đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1119 Đầu tư xây dựng mới; đầu tư cải tạo, nâng cấp; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho: Các cơ sở giáo dục mầm non; các trường phổ thông; các trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở, phổ thông dân tộc bán trú, dân tộc nội trú, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục thường xuyên (ưu tiên đầu tư các hạng mục: đầu tư xây dựng, đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ ăn, ở, sinh hoạt cho học sinh và phòng công vụ giáo viên; nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất khối phòng/công trình phục vụ học tập; bổ sung, nâng cấp công trình phụ trợ khác; đầu tư cơ sơ vật chất phục vụ chuyển đổi số giáo dục, phục vụ việc giảng dạy và học tập trực tuyến cho học sinh DTTS; mua sắm máy móc, thiết phục vụ đào tạo). Ưu tiên tập trung cho địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, ATK địa bàn chiến lược về an ninh, quốc phòng, khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống; đầu tư mới, đầu tư cải tạo, nâng cấp và kiên cố hóa các trường, lớp học, sân chơi cho học sinh phổ thông, nhà công vụ cho giáo viên, nhà ở bán trú, bếp ăn cho học sinh và các công trình phụ trợ khác ở khu vực đồng bào dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù sinh sống

2119 Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm tăng cường cơ sở vật chất, tăng cường năng lực thực hiện nhiệm vụ của các trường dự bị đại học

3119 Đầu tư, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị các đơn vị sự nghiệp công lập có hoạt động trong lĩnh vực công tác dân tộc: Trường Văn hoá Bộ Công an, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Hữu Nghị T78, Trường Hữu Nghị 80, Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên

4119 Đầu tư xây dựng, cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các thôn vùng đồng bào DTTS&MN; phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến trúc tiêu biểu của các DTTS; tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các DTTS; xây dựng mô hình bảo tàng sinh thái vùng đồng bào DTTS; bảo tồn không gian văn hóa làng, bản, buôn truyền thống của các DTTS gắn với phát triển du lịch cộng đồng

5119 Hỗ trợ thiết lập, duy trì các điểm hỗ trợ đồng bào DTTS ứng dụng công nghệ thông tin tại xã, thôn để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh trật tự

6119 Giải quyết những vấn đề cấp thiết vùng đồng bào DTTS&MN, bao gồm: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở; quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư cho đồng bào DTTS còn di cư tự do và ở những nơi cần thiết; hỗ trợ đất ở, nhà ở cho các hộ trong diện quy hoạch, sắp xếp, bố trí ổn định dân cư; hỗ trợ đất sản xuất đối với đối tượng thay đổi chỗ ở khi bố trí quy hoạch, sắp xếp, ổn định dân cư; hỗ trợ kinh phí di chuyển các hộ từ nơi ở cũ đến nơi tái định cư; xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp công trình chống sạt lở tại những điểm xã, thôn có nguy cơ sạt lở cao, ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực dân cư, trường học; đầu tư xây dựng nhà hoả táng, quy hoạch, bố trí quỹ đất làm các khu nghĩa địa, nghĩa trang tập trung vùng đồng bào DTTS

7119 Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình đặc thù phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh - quốc phòng ở địa bàn các xã biên giới, ATK, CT229, các khu kinh tế quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh, bao gồm: Đường tuần tra biên giới và các công trình cơ sở hạ tầng lưỡng dụng phục vụ dân sinh gắn với bảo đảm an ninh, quốc phòng ở khu vực biên giới; quy hoạch và bố trí sắp xếp ổn định dân cư vùng biên giới, ATK, CT229, các khu kinh tế quốc phòng, địa bàn chiến lược về quốc phòng - an ninh

0121

Hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo sinh kế và nâng cao thu nhập cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

1121 Hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý, dược liệu có giá trị kinh tế vùng đồng bào DTTS&MN

2121 Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân

3121 Hỗ trợ thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào DTTS&MN

4121 Phát triển kinh tế xã hội - mô hình bộ đội gắn kết với dân bản vùng đồng bào DTTS&MN

5121 Thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm vùng đồng bào DTTS&MN

6121 Bảo tồn, phát huy giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp của các các đồng bào dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

0122

Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào DTTS&MN

1122 Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông vùng đồng bào DTTS&MN về chuyên môn nghiệp vụ, ứng dụng khoa học công nghệ trong giảng dạy đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông; nâng cao năng lực thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của trường phổ thông dân tộc nội trú, các trường mầm non, phổ thông ở vùng đồng bào DTTS, hỗ trợ nâng cao chất lượng giáo dục đối với học sinh các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; đào tạo đại học, sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS&MN

2122 Bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; kiến thức dân tộc, tiếng dân tộc cho cán bộ, công chức, viên chức; đối với lực lượng công an, quân đội, căn cứ tình hình thực tiễn xác định đối tượng phù hợp để bồi dưỡng

3122 Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em vùng đồng bào DTTS&MN; giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết

4122 Các hoạt động đặc thù thuộc nội dung của Chương trình cán bộ, chiến sỹ quân đội nâng bước em tới trường: Hỗ trợ các em trong độ tuổi đi học (từ lớp 1 đến lớp 12) là người dân tộc thiểu số đang sinh sống ở khu vực biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có hoàn cảnh khó khăn; là con của người có uy tín, người tích cực tham gia bảo vệ biên giới trong đồng bào các DTTS và các em là người DTTS còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù được các đơn vị Quân đội nhận nuôi và hỗ trợ, giúp đỡ

0123

Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù

1123 Chính sách đặc thù ưu tiên hỗ trợ, phát triển cộng đồng, hộ gia đình, cá nhân thuộc các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù trong phạm vi toàn quốc; hộ gia đình, cá nhân người Đan Lai (thuộc dân tộc Thổ) sinh sống tại vùng lõi Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An, theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bao gồm cả các chính sách đặc thù về hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ nâng cao số lượng và chất lượng dân số đối với các dân tộc có khó khăn đặc thù)

2123 Đầu tư phát triển bền vững cho cộng đồng người Đan Lai tại Vườn Quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An (Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu phục vụ phát triển cộng đồng; hỗ trợ xây dựng nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi; hỗ trợ khai hoang, cải tạo đất sản xuất, giống, vật tư sản xuất; hỗ trợ về giáo dục, văn hóa, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tộc người Đan Lai)

0124

Công tác truyền thông, tuyên truyền; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS&MN

1124 Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến; phát huy vai trò của người có uy tín, chức sắc, chức việc tôn giáo, đồng bào DTTS và người dân sinh sống trên địa bàn

2124 Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động đồng bào DTTS&MN. Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cập và thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở, biện pháp bảo đảm, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường của Nhà nước cho vùng đồng bào DTTS&MN

3124 Xây dựng và duy trì, vận hành hệ thống quản lý theo dõi trình độ phát triển vùng đồng bào DTTS&MN, danh sách các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù (theo các Nghị định của Chính phủ: Số 255/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2025 về xác định các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù giai đoạn 2026 – 2030, số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030)

4124 Thực hiện thông tin đối ngoại vùng đồng bào DTTS&MN. Ưu tiên hiện đại hóa hệ thống thông tin, tuyên truyền, thông tin đối ngoại để đổi mới và nâng cao năng lực công tác thông tin tuyên truyền và thông tin đối ngoại, cung cấp nội dung thiết yếu, chuyên sâu, có ý nghĩa thực tiễn, lâu dài, có giá trị lan tỏa, phù hợp với tình hình thực tế và khả năng tiếp cận thông tin của nhân dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi khu vực biên giới nhằm góp phần xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển 0130

Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030

0131

Nâng cao năng lực mạng lưới y tế cơ sở

1131 Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị cho y tế cơ sở

2131 Đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho y tế cơ sở

3131 Đổi mới hoạt động, cung ứng dịch vụ tại y tế cơ sở

4131 Chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và tư vấn sức khỏe toàn diện

0132

Nâng cao hiệu quả hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe

1132 Đầu tư thiết bị cho hệ thống phòng bệnh và nâng cao sức khỏe tại tuyến tỉnh

2132 Phòng, chống chủ động dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm

3132 Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; bệnh tật phổ biến lứa tuổi học đường và bảo đảm dinh dưỡng hợp lý

0133

Dân số và phát triển

1133 Khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con

2133 Thu hẹp khoảng cách mất cân bằng giới tính khi sinh

3133 Nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

4133 Thích ứng với già hóa dân số, đẩy mạnh chăm sóc sức khỏe người cao tuổi

5133 Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

0134

Nâng cao chất lượng chăm sóc xã hội cho người dễ bị tổn thương

1134 Nâng cao năng lực mạng lưới chăm sóc xã hội toàn diện

2134 Bảo vệ, chăm sóc phát triển cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; trẻ em là nạn nhân, bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, trẻ em bị xâm hại cần được hỗ trợ khẩn cấp

0135

Truyền thông y tế, quản lý, theo dõi và giám sát thực hiện Chương trình

1135 Truyền thông - giáo dục sức khỏe

2135 Truyền thông dân số

3135 Giám sát, đánh giá Chương trình 0150

Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026 – 2035, giai đoạn 1: từ năm 2026 đến năm 2030

0151

Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông

1151 Đầu tư xây dựng mới thay thế các phòng học tạm, nhờ mượn, cấp 4 xuống cấp của các cấp học mầm non, phổ thông

2151 Xây mới, bổ sung phòng học, trong đó ưu tiên cho mầm non và tiểu học

3151 Đầu tư bổ sung các hạng mục phòng bộ môn, nhà công vụ giáo viên, khu phục vụ sinh hoạt nội trú cho học sinh, còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4151 Bổ sung trang thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu để đạt chuẩn tối thiểu, thiết bị cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở mầm non; thiết bị để thực hiện dạy tiếng Anh qua một số môn học và dạy học một số môn học bằng tiếng Anh trong giáo dục phổ thông, thiết bị ứng dụng AI, thiết bị phòng học bộ môn, thực hành, trải nghiệm STEM/STEAM

0152

Hiện đại hóa giáo dục nghề nghiệp, tăng quy mô và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có kỹ năng

1152 Đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo

2152 Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

3152 Xây dựng, hoàn thiện các chương trình đào tạo

0153

Đầu tư cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục đại học trong quy hoạch được duyệt; đầu tư nâng cấp, hiện đại hóa các cơ sở giáo dục đại học tại các vùng kinh tế trọng điểm

1153 Đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống trang thiết bị nghiên cứu chuyên sâu thuộc các ngành khoa học, kỹ thuật, công nghệ then chốt, chiến lược. Nâng cấp, mở rộng không gian phát triển, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực nghiên cứu, đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học trọng điểm theo hướng thông minh, xanh và bền vững

2153 Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số

3153 Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo

0154

Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, cán bộ quản lý giáo dục và người học trong bối cảnh chuyển đổi số, hội nhập quốc tế và đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo

1154 Nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế

2154 Hỗ trợ dạy và học bằng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai trong trường học

3154 Thí điểm mô hình trường học phát triển năng lực sáng tạo, tư duy phản biện và hội nhập quốc tế

4154 Phát triển tài năng, khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo và phát triển toàn diện người học

0155

Quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tổ chức thực hiện Chương trình

1155 Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình

2155 Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu và quản lý số

3155 Đào tạo, tập huấn, báo cáo tổ chức thực hiện chương trình 0170

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển văn hóa - xã hội, nông thôn, dân tộc và miền núi giai đoạn 2026 – 2035

0171

Phát triển hạ tầng thiết yếu và bảo vệ môi trường

0172

Phát triển kinh tế nông thôn, sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, việc làm và nâng cao thu nhập

0173

Hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và nguồn nhân lực

0174

Chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển

0175

Bảo tồn và phát triển văn hóa

0176

Chính sách đặc thù đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi

0177

Quản lý, xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu dùng chung, chuyển đổi số, kiểm tra, đánh giá và truyền thông

0179

Tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án khác 0210

Chương trình khoa học trọng điểm cấp Quốc gia

0211

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông

0212

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu

0213

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hóa

0214

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học

0215

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo

0216

Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực

0217

Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn

0218

Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên

0219

Các nội dung khác thuộc chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước

0221

Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội

0222

Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng

0223

Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020

0224

Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam

0225

Xây dựng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế

0227

Tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập (KX.10) 0330

Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học

0331

Cải thiện cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học

0332

Mua sắm hàng hóa

0333

Đào tạo và hội thảo

0334

Quỹ giáo dục nhà trường

0335

Quỹ phúc lợi cho học sinh

0336

Xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày

0337

Chi lương tăng thêm cho giáo viên

0339

Các dự án khác thuộc chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học 0390

Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

0392

Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

0393

Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

0394

Các nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã phục vụ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân

0395

Các nội dung về hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân

0396

Giảm nghèo và an sinh xã hội

0397

Phát triển giáo dục ở nông thôn

0398

Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn

0401

Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn

0402

Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề

0403

Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân

0404

Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn

0405

Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới. 0470

Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

0471

Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo

0472

Đa dạng hóa sinh kế phát triển mô hình giảm nghèo

0473

Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện dinh dưỡng

0474

Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

0475

Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo

0476

Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

0477

Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình 0490

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025

0491

Nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy hoạch nhằm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội nông thôn gắn với quá trình đô thị hóa

0492

Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ bản đồng bộ, hiện đại, đảm bảo kết nối nông thôn - đô thị và kết nối các vùng miền

0493

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp phát triển kinh tế nông thôn; triển khai mạnh mẽ Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) nhằm nâng cao giá trị gia tăng, phù hợp với quá trình chuyển đổi số thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển mạnh ngành nghề nông thôn; phát triển du lịch nông thôn; nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp ở nông thôn; nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn... góp phần nâng cao thu nhập người dân theo hướng bền vững

0494

Giảm nghèo bền vững, đặc biệt là vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo

0495

Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn

0496

Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống theo hướng bền vững gắn với phát triển du lịch nông thôn

0497

Nâng cao chất lượng môi trường; xây dựng cảnh quan nông thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; giữ gìn và khôi phục cảnh quan truyền thống của nông thôn Việt Nam

0498

Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền cơ sở; thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong nông thôn mới, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số, Xây dựng nông thôn mới thông minh; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân; tăng cường giải pháp nhằm đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới

0499

Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới

0501

Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn

0502

Tăng cường công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới; truyền thông về xây dựng nông thôn mới; thực hiện Phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới 0510

Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

0511

Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất; nước sinh hoạt

0512

Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết

0513

Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị

0514

Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc

0515

Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

0516

Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch

0517

Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

0518

Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em

0519

Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít người và nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn

0521

Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình 0610

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững

0619

Dự án, mục tiêu khác 0620

Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững

0629

Dự án, mục tiêu khác 0630

Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư

0639

Dự án, mục tiêu khác 0640

Chương trình mục tiêu y tế - dân số

0649

Dự án, mục tiêu khác 0650

Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương

0659

Dự án, mục tiêu khác 0660

Chương trình mục tiêu đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy

0669

Dự án, mục tiêu khác 0670

Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị (gọi tắt là CNQP-06/BCT)

0679

Dự án, mục tiêu khác 0680

Chương trình mục tiêu quốc phòng, an ninh trên địa bàn trọng điểm

0689

Dự án, mục tiêu khác 0690

Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn

0699

Dự án, mục tiêu khác 0700

Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - Việc làm và an toàn lao động

0709

Dự án, mục tiêu khác 0710

Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội

0719

Dự án, mục tiêu khác 0720

Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa

0729

Dự án, mục tiêu khác 0730

Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích

0739

Dự án, mục tiêu khác 0740

Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

0749

Dự án, mục tiêu khác 0750

Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng

0759

Dự án, mục tiêu khác 0760

Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương

0769

Dự án, mục tiêu khác 0770

Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo

0779

Dự án, mục tiêu khác 0780

Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

0789

Dự án, mục tiêu khác 0790

Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch

0799

Dự án, mục tiêu khác 0800

Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin

0809

Dự án, mục tiêu khác 0810

Chương trình mục tiêu Biển đông - Hải đảo đảm bảo cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020

0819

Dự án, mục tiêu khác 0910

Xử lý chất độc da cam Dioxin

0911

Xử lý chất độc da cam Dioxin 0920

Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ

0921

Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ 0950

Các chương trình, mục tiêu, dự án khác

0952

Chương trình công nghệ sinh học

0953

Chương trình công nghệ vật liệu

0957

Đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

0958

Đào tạo lưu học sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài theo diện Hiệp định

0959

Các chương trình, mục tiêu, dự án khác

0961

Đào tạo công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn chuyển đổi nợ với Liên bang Nga

0963

Đào tạo cán bộ ở nước ngoài giai đoạn 2013 - 2020

0964

Đào tạo cán bộ về quốc phòng

0965

Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020

0966

Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020

0967

Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020

0968

Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ

0971

Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân

0972

Kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất