Thông tư 78/1999/TT-BTC

Hướng dẫn chế độ thu phí, lệ phí theo của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
78/1999/TT-BTC
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
22/06/1999
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 100/2020/TT-BTC
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành và liên tịch ban hành trong các lĩnh vực: hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; phí, lệ phí và hướng dẫn về chế độ tài chính, thủ tục hải quan áp dụng tại các khu kinh tế, khu thương mạỉ và công nghỉệp thuộc Khu kinh tế cửa khẩu
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNHSố: 78/1999/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 1999
THÔNG TƯHướng dẫn chế độ thu phí, lệ phí theo Quyết định 53/1999/QĐ-TTG ngày 26 tháng 3 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngòai

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ quy định tại Điều 6 Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam công bố ngày 18/2/1997;

Căn cứ Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngòai; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước như sau:

1. Thống nhất áp dụng mức thu phí, lệ phí tham quan các khu di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận hoặc đã được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định đăng ký và bảo vệ, các bảo tàng (bao gồm bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành, bảo tàng địa phương), các nhà truyền thống bằng đồng Việt Nam áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân, không phân biệt là tổ chức, cá nhân Việt Nam hay tổ chức, cá nhân nước ngòai như sau:

a) Đối với các mức thu đã được quy định tại các chế độ thu, nộp phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ ban hành thì áp dụng mức thu đang thu đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam quy định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp, mức thu không còn phù hợp thì cơ quan đang thu phải có văn bản đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định. Trong khi chưa có quyết định mới thì vẫn phải tiếp tục thu theo mức thu đã quy định.

b) Đối với các mức thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước ban hành trái thẩm quyền quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ thì phải đình chỉ thu. Nếu xét thấy lọai và mức thu phí, lệ phí đó cần thiết và phù hợp thì phải có văn bản báo cáo, đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thì mới được tiếp tục thu.

2. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai họat động theo Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam (bao gồm xí nghiệp liên doanh, xí nghiệp 100% vốn nước ngòai và các tổ chức hợp tác kinh doanh với nước ngòai) khi được các cơ quan, tổ chức của Việt Nam phục vụ họat động sự nghiệp, họat động công cộng, công việc quản lý hành chính nhà nước mà pháp luật quy định thu phí, lệ phí thì được nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam bằng đồng Việt Nam.

3. Thông tư này áp dụng đối với các khỏan phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1999. Các quy định khác về phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này vẫn áp dụng theo quy định hiện hành. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất