THÔNG TƯ Hướng dẫn kế tóan thuế giá trị gia tăng đối với họat động đi thuê tài chính Trên cơ sở Thông tư số 49/1999/TT-BTC ngày 06/5/1999 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT đối với họat động cho thuê tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn kế tóan thuế giá trị gia tăng đối với họat động đi thuê tài chính như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Thông tư này áp dụng đối với các doanh nghiệp có họat động đi thuê tài chính. 2. Thông tư này không áp dụng đối với: - Các doanh nghiệp có họat động cho thuê tài chính; - Họat động đi thuê tài chính của các tổ chức tín dụng hiện đang áp dụng hệ thống chế độ kế tóan ngân hàng và tổ chức tín dụng; - Họat động thuê tài sản thông thường. 3. Thông tư này chỉ hướng dẫn những điểm sửa đổi, bổ sung, những điểm không hướng dẫn trong Thông tư này thì thực hiện theo chế độ kế tóan doanh nghiệp hiện hành. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Đối với đơn vị đi thuê tài chính (có tài sản cố định thuê tài chính) về dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, khi nhận tài sản cố định thuê tài chính và hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính của bên cho thuê, kế tóan ghi: + Khi nhận tài sản cố định thuê tài chính, kế tóan căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị tài sản cố định thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 342 - Nợ dài hạn. + Cuối kỳ, kế tóan căn cứ vào hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính và số thuế GTGT đầu vào, thuế GTGT đầu ra, tính xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ theo chế độ thuế quy định để xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi: Nợ TK 3331 - thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 133 - Thuế GTGT được khầu trừ. 2. Đối với đơn vị có TSCĐ thuê tài chính về dùng vào họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc không chịu thuế GTGT, khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế tóan căn cứ vào hợp đồng thuê tài chính và các chứng từ liên quan phản ánh giá trị tài sản cố định thuê tài chính theo giá đã có thuế GTGT (thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ), ghi: Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính Có TK 342 - Nợ dài hạn. 3. Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính từng kỳ, kế tóan xác định số tiền phải trả kỳ này cho bên cho thuê tài chính, trên cơ sở đó tính và xác định số lãi thuê phải trả kỳ này, công nợ dài hạn đã đến hạn trả, ghi: Nợ TK 342 - Nợ dài hạn (Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này trừ (-) lãi thuê phải trả) Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Lãi thuê phải trả kỳ này). Có TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả (Tổng số tiền thuê phải trả kỳ này). + Khi trả tiền thuê TSCĐ cho bên cho thuê tài chính, ghi: Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả Có TK 111, 112, ... 4. Phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài chính, ghi: Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 342 - Nợ dài hạn. Có TK 111, 112. 5. Cuối kỳ, kế tóan tính trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo chế độ quy định, ghi: Nợ TK 627, 641, 642, ... Có TK 2142 - Hoa mòn TSCĐ đi thuê. 6. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính cho bên cho thuê, kế tóan phản ánh giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính. 7. Trường hợp hợp đồng thuê tài chính quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế tóan phản ánh giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính Đồng thời ghi chuyển giá trị hao mòn: Nợ TK 2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình. 8. Trường hợp phải chi tiền thêm để mua lại TSCĐ thì đồng thời với việc ghi chuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp (bằng hai bút tóan trên), kế tóan còn phải phản ánh giá trị tăng thêm của TSCĐ mua lại. Căn cứ vào hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính (lần cuối cùng) và các chứng từ liên quan, ghi: Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình Có TK 111, 112, ... III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 49/1999/TT-BTC ngày 06/5/1999 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành. Các quy định trước đây trái với quy định trong Thông tư này đều bị bãi bỏ. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Thông tư 107/1999/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán thuế Giá trị gia tăng đối với hoạt động đi thuê Tài chính
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 107/1999/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 01/09/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
Về việc ban hành Chế độ Kế toán doanh nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
15/2019/TT-BTCThông tư
53/2016/TT-BTCThông tư
52/2016/TT-BTCThông tư
181/2015/TT-BTCThông tư
130/2015/TT-BTCThông tư
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 115/2013/TT-BTC ngày 20/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hỉểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyệnBộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
97/2015/TT-BTCThông tư