Căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền cho đổi hàng để lập phiếu xuất kho, kế tóan ghi: Nợ TK 311- Các khỏan phải thu (3118 ) (Chi tiết đổi hàng) Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết hàng viện trợ) +
Căn cứ vào số hàng trao đổi nhận về, kế tóan lập phiếu nhập kho, ghi: Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết hàng viện trợ) Có TK 311- Các khỏan phải thu (3118) (Chi tiết đổi hàng) - Trường hợp hàng viện trợ cần phải chuyển đổi ra tiền, cơ quan quản lý hàng viện trợ sẽ tổ chức bán thu tiền và chuyển số tiền đến các đơn vị sử dụng. Đơn vị sử dụng kế tóan như trường hợp nhận viện trợ bằng tiền. - Trường hợp viện trợ là công trình đầu tư XDCB (Phía nước ngòai tổ chức thuê các nhà thầu thi công công trình và bàn giao cho phía Việt Nam), căn cứ vào biên bản bàn giao công trình, kế tóan ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ b/ Viện trợ bằng tiền: - Khi nhận viện trợ bằng tiền mặt, căn cứ vào số tiền thực nhận lập phiếu thu, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Có TK 461- Nguồn kinh phí họat động (4612) (Chi tiết KP viện trợ) - Khi nhận viện trợ bằng chuyển khỏan, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng hoặc Kho bạc, kế tóan ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc Có TK 461- Nguồn kinh phí họat động (4612) (Chi tiết KP viện trợ) - Khi sử dụng nguồn viện trợ chi cho các họat động theo mục đích viện trợ, kế tóan ghi: Nợ TK 661- Chi họat động (6612) (Chi tiết chi KP viện trợ) Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Mua vật liệu, dụng cụ nhập kho) Nợ TK 312- Tạm ứng (Xuất qũy tạm ứng) Nợ TK 331- Các khỏan phải trả Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc - Trường hợp mua tài sản cố định bằng tiền viện trợ; +
Căn cứ vào hóa đơn mua tài sản cố định, lập biên bản bàn giao tài sản, kế tóan ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc + Đồng thời, ghi tăng nguồn kinh phí hình thành TSCĐ và chi họat động, kế tóan ghi: Nợ TK 661- Chi họat động (6612) (Chi tiết chi KP viện trợ ) Có TK 466- Nguồn KP đã hình thành TSCĐ c/ Viện trợ bằng ngọai tệ: - Khi nhận viện trợ bằng ngọai tệ, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá do Bộ Tài chính công bố) Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tỷ giá do Bộ Tài chính công bố) Có TK 461- Nguồn kinh phí họat động (4612) (Chi tiết nguồn kinh phí viện trợ) - Khi mua vật tư, thiết bị, dụng cụ, TSCĐ bằng tiền viện trợ: + Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ kế tóan, kế tóan ghi: Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố) Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố) Có TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá + Trường hợp tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên Ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ kế tóan, kế tóan ghi: Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố) Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình (Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên Ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố) Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có TK 111- Tiền mặt (Tỷ giá ghi sổ kế tóan) Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ kế tóan) - Khi có quyết định xử lý hoặc khi kết thúc dự án, số chênh lệch tỷ giá của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà tài trợ ghi vào các tài khỏan liên quan như sau: + Xử lý số chênh lệch tăng, kế tóan ghi: Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá Có TK 461- Nguồn kinh phí họat động (4612) + Xử lý số chênh lệch giảm, kế tóan ghi: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí họat động (4612) Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá d/ Khi quyết tóan năm thuộc phần kinh phí viện trợ được duyệt, căn cứ vào số chi họat động được duyệt, kế tóan kết chuyển số chi được duyệt sang nguồn kinh phí: Nợ TK 461- Nguồn kinh phí họat động (Chi tiết kinh phí viện trợ) Có TK 661- Chi họat động (Chi tiết kinh phí viện trợ) 2.2. Đối với các khỏan viện trợ thuộc chương trình, dự án Đối với các khỏan viện trợ thuộc chương trình, dự án tổ chức kế tóan chung trên cùng hệ thống sổ kế tóan của đơn vị HCSN như quy định tại mục 2.1 phần II hoặc tổ chức kế tóan riêng theo chế độ kế tóan HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn tại Thông tư này. a/ Đối với các dự án viện trợ mà quan hệ về tài chính giữa Ban quản lý dự án với các đơn vị thực hiện dự án ở các địa phương là quan hệ cấp trên, cấp dưới: * Cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối tiếp nhận viện trợ - Khi nhận được tiền, hàng viện trợ, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (chi tiết hàng viện trợ) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án - Khi có quyết định của cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối chuyển nguồn viện trợ cho các đơn vị thực hiện dự án ở địa phương, căn cứ vào chứng từ chuyển tiền, chuyển hàng, kế tóan ghi : Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết nguồn KP dự án viện trợ, cho từng đơn vị nhận) Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi ngân hàng kho bạc Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ (chi tiết hàng viện trợ) - Khi nhận được chứng từ do các cơ quan thực hiện dự án báo cáo về số tiền, hàng đơn vị đã nhận trực tiếp của các nhà tài trợ nước ngòai hoặc tự nhận hàng tại cảng, kế tóan đơn vị chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối ghi : Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết KP viện trợ cho từng đơn vị) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn viện trợ) - Khi cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối nhận được báo cáo tình hình sử dụng nguồn viện trợ của các đơn vị thực hiện dự án, đơn vị chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối phản ảnh số chi dự án viện trợ của tòan dự án; kế tóan ghi : Nợ TK 662- Chi dự án (Chi tiết theo từng dự án) Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết từng đơn vị) - Nhận được số kinh phí dự án do đơn vị cấp dưới chi không hết nộp trả lại, đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết từng đơn vị dự án) - Khi quyết tóan kinh phí dự án viện trợ của tòan dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kế tóan ghi : Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn viện trợ) (Chi tiết theo nguồn kinh phí và theo dự án) Có TK 662- Chi dự án (Chi tiết nguồn viện trợ) * Các đơn vị thực hiện dự án (Tiểu dự án ở địa phương) - Khi nhận được tiền, hàng viện trợ do cơ quan chủ dự án cấp trên hoặc cơ quan đầu mối tiếp nhận chuyển về, căn cứ vào các chứng từ nhận tiền, hàng, kế tóan ghi : Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết hàng viện trợ) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết theo từng dự án) - Nếu nhận tài sản cố định: + Trường hợp đơn vị thực hiện dự án hạch tóan chung trên cùng hệ thống sổ kế tóan với đơn vị hành chính sự nghiệp thì căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản cố định của cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối, kế tóan đơn vị thực hiện dự án ghi vào bên Nợ Tài khỏan 001 "Tài sản cố định thuê ngòai", đồng thời ghi vào Sổ tài sản cố định (Mẫu sổ số S 31 - H) và Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ tại nơi sử dụng (Mẫu sổ số S 32 - H). Sau khi kết thúc dự án, nếu được cấp có thẩm quyền bàn giao tài sản thì ghi tăng tài sản cố định của đơn vị: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Đồng thời ghi Có Tài khỏan 001 "Tài sản cố định thuê ngòai" + Trường hợp đơn vị thực hiện dự án tổ chức kế tóan riêng thì căn cứ vào Biên bản bàn giao tài sản của Ban quản lý dự án cấp trên hoặc cơ quan đầu mối, ghi tăng tài sản cố định, ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ Đồng thời ghi vào Sổ tài sản cố định (Mẫu sổ số S 31 - H) và Sổ theo dõi tài sản cố định và công cụ tại nơi sử dụng (Mẫu sổ số S 32 - H). - Nếu cơ quan thực hiện dự án nhận tiền, hàng viện trợ trực tiếp của nhà tài trợ nước ngòai (không qua cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối ở Trung ương): + Khi nhận được tiền, hàng, căn cứ vào chứng từ nhận tiền, nhận hàng, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết hàng viện trợ) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án + Đồng thời cơ quan thực hiện dự án phải làm thủ tục xác nhận tiền, hàng viện trợ với cơ quan Tài chính, báo cáo nguồn viện trợ đã nhận kèm theo chứng từ nhận tiền, hàng viện trợ (trường hợp không có chứng từ bản gốc thì gửi bản sao chụp) về cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối ở Trung ương để cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối tổng hợp nguồn viện trợ đã nhận báo cáo với cơ quan Tài chính. - Trường hợp nhà tài trợ chi trực tiếp hoặc chuyển trả tiền cho người bán hàng, người cung cấp dịch vụ thay đơn vị thực hiện dự án, căn cứ vào hóa đơn bán hàng của người bán và các chứng từ chuyển tiền trực tiếp của nhà tài trợ, kế tóan đơn vị thực hiện dự án ghi: Nợ TK 331- Các khỏan phải trả (Nhà tài trợ chuyển tiền trả cho người bán hàng hóa, người cung cấp dịch vụ cho đơn vị thực hiện dự án) Nợ TK 662- Chi dự án (Nhà tài trợ chi trực tiếp một số khỏan chi tại Việt Nam cho đơn vị thực hiện dự án) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án - Khi sử dụng nguồn viện trợ, kế tóan ghi: Nợ TK 662- Chi dự án (Chi tiết nguồn viện trợ) Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết hàng viện trợ ) Có TK 331- Các khỏan phải trả (Các dịch vụ mua ngòai) - Khi quyết tóan chi dự án viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt (cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối tiếp nhận kinh phí ở Trung ương phê duyệt), kế tóan đơn vị thực hiện dự án ghi : Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn viện trợ) Có TK 662- Chi dự án (Chi tiết nguồn viện trợ) - Khi kết thúc dự án, nhà tài trợ bàn giao tài sản cố định cho phía Việt Nam, căn cứ vào chứng từ chuyển giao tài sản của cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối dự án, kế tóan đơn vị thực hiện dự án ghi tăng tài sản cố định, kế tóan ghi: Nợ TK 211- Tài sản cố định hữu hình Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - Trường hợp dự án được NSNN cấp vốn đối ứng: + Khi nhận được kinh phí do NSNN cấp bằng hạn mức hoặc bằng lệnh chi, căn cứ vào Giấy rút Hạn mức kinh phí kiêm lĩnh tiền mặt, phiếu thu hoặc Giấy báo Có của Kho bạc, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn NSNN) + Nếu NSNN cấp kinh phí trả trực tiếp cho người cung cấp vật tư hoặc dịch vụ mua ngòai, kế tóan ghi: Nợ TK 331- Các khỏan phải trả (Ngân sách chuyển tiền trả cho người hưởng thụ) Nợ TK 662- Chi dự án (Chi tiết dự án viện trợ) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn NSNN) b/ Đối với các dự án viện trợ mà quan hệ về tài chính giữa Ban quản lý dự án, cơ quan đầu mối với các đơn vị thực hiện dự án ở các địa phương không coi là quan hệ cấp trên, cấp dưới: Khi Ban quản lý dự án hoặc cơ quan đầu mối chuyển tiền, hàng viện trợ cho các cơ quan thực hiện dự án ở các địa phương, Bộ Tài chính làm thủ tục ghi chi ngân sách cho địa phương: + Cơ quan quản lý dự án, cơ quan đầu mối, ghi: Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ + Cơ quan thực hiện dự án (hoặc tiểu dự án) ở các địa phương hạch tóan như trường hợp a (trường hợp cấp trên, cấp dưới). Riêng đối với các khỏan viện trợ đơn vị thực hiện dự án nhận tiền, hàng viện trợ trực tiếp từ các nhà tài trợ đơn vị thực hiện, sau khi tiếp nhận tiền, hàng từ nhà tài trợ phải làm thủ tục xác nhận viện trợ gửi cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu môí để làm thủ tục ghi thu, ghi chi ngân sách. c/ Đối với các dự án tín dụng: Các khỏan viện trợ của nước ngòai sử dụng với mục đích làm vốn quay vòng để cho vay. Các dự án tín dụng kế tóan theo chế độ kế tóan hành chính sự nghiệp: - Khi nhận được vốn của nhà tài trợ nước ngòai, kế tóan phản ảnh số vốn viện trợ đã nhận để làm vốn cho vay, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn vốn viện trợ) - Nếu nhận tiền do Ngân sách cấp vốn đối ứng làm vốn cho vay, ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết nguồn vốn đối ứng) - Khi xuất tiền cho vay, căn cứ Hợp đồng vay và khế ước vay, kế tóan lập các chứng từ chi, ghi: Nợ TK 313- Cho vay (3131) (Chi tiết từng đối tượng nhận vay) Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc - Số tiền lãi về cho vay thu được (Nếu có), căn cứ vào chứng từ thu lãi kế tóan ghi: Nợ TK 111 - Tiền mặt, hoặc Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 511- Các khỏan thu (5118) - Số lãi thu được xử lý theo quy định của cơ chế tài chính: Nợ TK 511- Các khỏan thu (5118- Thu khác) Có TK 461- Nguồn kinh phí họat động (Nếu bổ sung nguồn kinh phí họat động của đơn vị) Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Nếu bổ sung nguồn để tăng nguồn vốn cho vay) - Khi thu hồi các khỏan tiền cho vay, căn cứ vào chứng từ thu hồi vốn vay (gốc), kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 313- Cho vay (3131) - Khi tới hạn đối tượng vay chưa trả nợ chuyển sang nợ quá hạn, kế tóan ghi: Nợ TK 3131- Cho vay Có TK 3132- Quá hạn - Các khỏan thiệt hại về vốn cho vay (do thiên tai, hỏa họan, lũ lụt) hoặc được nhà tài trợ đồng ý chuyển sang khoanh nợ chờ xử lý, kế tóan ghi: Nợ TK 3131- Cho vay Có TK 3133- Khoanh nợ - Khi nhà tài trợ nước ngòai đồng ý xóa nợ, căn cứ vào chứng từ xóa nợ, kế tóan ghi: Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết vốn viện trợ) Có TK 313- Cho vay - Khi kết thúc dự án, phía nước ngòai bàn giao vốn cho phía Việt Nam căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền: + Nếu giao vốn cho đơn vị đang thực hiện dự án, kế tóan ghi giảm nguồn kinh phí dự án, ghi tăng nguồn kinh phí họat động của đơn vị . Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết dự án viện trợ) Có TK 461- Nguồn kinh phí họat động (4612) + Nếu nộp trả Ngân sách Nhà nước số vốn sử dụng để cho vay, kế tóan ghi : Nợ TK 462- Nguồn kinh phí dự án (Chi tiết vốn viện trợ) Có TK 111- Tiền mặt ,hoặc Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc 3- Phương pháp kế tóan đối với các dự án đầu tư XDCB. 3.1- Đối với các dự án đầu tư xây dựng hạch tóan chung trên cùng hệ thống sổ kế tóan của đơn vị HCSN: a/ Cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối: - Khi nhận vốn viện trợ không hòan lại bằng tiền mặt, chuyển khỏan hoặc vật tư, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Chi tiết vốn viện trợ) - Khi có quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban quản lý dự án hoặc cơ quan đầu mối chuyển vốn viện trợ cho các đơn vị cấp dưới thực hiện dự án, căn cứ chứng từ chuyển tiền, chuyển hàng, kế tóan ghi: Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết vốn viện trợ) Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ - Trường hợp đơn vị thực hiện dự án nhận trực tiếp vốn viện trợ không hòan lại từ nhà tài trợ theo sự ủy quyền của cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối, khi đơn vị thực hiện dự án thực nhận vốn viện trợ, thì kế tóan đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới (Chi tiết vốn viện trợ) Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Chi tiết vốn viện trợ) - Số vốn viện trợ đơn vị thực hiện dự án chi không hết nộp trả cấp trên, căn cứ vào chứng từ nhận chuyển tiền, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới -
Căn cứ vào báo cáo của đơn vị thực hiện dự án về số vốn viện trợ chi không hết đã nộp trả NSNN theo sự ủy quyền của cấp trên, kế tóan ghi: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới - Khi công trình hòan thành bàn giao đưa vào sử dụng và báo cáo quyết tóan vốn đầu tư của đơn vị thực hiện dự án đã được phê duyệt, kế tóan đơn vị cấp trên ghi: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Có TK 341- Kinh phí cấp cho cấp dưới b/ Các đơn vị thực hiện dự án: * Kế tóan tiếp nhận nguồn viện trợ: - Khi nhận vốn viện trợ về đầu tư XDCB bằng tiền mặt, chuyển khỏan hoặc bằng vật tư do cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối chuyển về, căn cứ vào các chứng từ nhận tiền hoặc hàng, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Chi tiết vốn viện trợ) - Trường hợp cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối chuyển TSCĐ xuống cho đơn vị thực hiện dự án, kế tóan ghi vào bên Nợ TK 001- Tài sản cố định thuê ngòai, đồng thời ghi vào Sổ Tài sản cố định. - Nếu đơn vị thực hiện dự án nhận vốn viện trợ trực tiếp của nhà tài trợ nước ngòai (không qua cơ quan chủ dự án hoặc cơ quan đầu mối): + Khi nhận được tiền, hàng viện trợ căn cứ vào chứng từ nhận tiền, hàng, kế tóan ghi: Nợ TK 111- Tiền mặt Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB(Chi tiết vốn viện trợ) + Đồng thời phải báo cáo số vốn viện trợ đã nhận (kèm theo chứng từ gốc về nhận vốn hoặc chứng từ sao chụp có xác nhận của thủ trưởng đơn vị) gửi về cơ quan chủ dự án hoặc cho quan đầu mối. - Trường hợp nhà tài trợ chi trực tiếp, ứng trước hoặc thanh tóan trực tiếp cho người nhận thầu, người cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, căn cứ hóa đơn bán hàng của người bán và chứng từ chuyển tiền trực tiếp của nhà tài trợ, kế tóan ghi: Nợ TK 331- Các khỏan phải trả (Chuyển tiền trả cho người bán) Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang (Chi trực tiếp) Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB - Nhận vốn đối ứng do Ngân sách cấp bằng lệnh chi vào tài khỏan của đơn vị, kế tóan ghi: Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Chi tiết vốn Ngân sách) - Nhận vốn viện trợ chi thẳng cho công trình, kế tóan ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB - Khi dự án kết thúc, báo cáo quyết tóan được phê duyệt: + Bàn giao TSCĐ vào sử dụng, kế tóan ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Nợ TK 213- TSCĐ vô hình Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang + Đồng thời kế tóan ghi giảm nguồn vốn đầu tư, ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ * Kế tóan chi phí đầu tư: - Khi nhận giá trị khối lượng xây dựng, dịch vụ tư vấn, chi phí khác (chi phí thiết kế, tư vấn...) hòan thành do nhà thầu bàn giao, căn cứ hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng, kế tóan ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 331- Các khỏan phải trả - Nhập kho thiết bị do hòan thành mua sắm, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho, kế tóan ghi: Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ Có TK 331- Các khỏan phải trả - Khi nhận thiết bị không cần lắp giao thẳng cho bên sử dụng, kế tóan ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 331- Các khỏan phải trả - Khi xuất thiết bị không cần lắp từ kho của Ban quản lý dự án giao cho người sử dụng, kế tóan ghi: Nợ TK 241-Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết thiết bị trong kho) - Đối với thiết bị cần lắp: + Khi xuất thiết bị cần lắp từ kho giao cho bộ phận lắp đặt, kế tóan ghi: Nợ TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết thiết bị đưa đi lắp) Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết thiết bị trong kho) + Khi có khối lượng lắp đặt hòan thành của bên B bàn giao, được nghiệm thu và chấp nhận thanh tóan, thì giá trị thiết bị đưa đi lắp mới được tính vào chỉ tiêu thực hiện đầu tư, kế tóan ghi: Nợ TK TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 152- Vật liệu, dụng cụ (Chi tiết thiết bị đưa đi lắp) - Các chi phí xây dựng cơ bản khác phát sinh, ghi: Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Có TK 111- Tiền mặt Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Có TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB - Khi dự án kết thúc, công trình XDCB hòan thành, báo cáo quyết tóan được phê duyệt, kế tóan ghi: Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình Nợ TK 213- TSCĐ vô hình Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Phần kinh phí xin duyệt bỏ được phê duyệt) Nợ TK 311- Các khỏan phải thu (Phần kinh phí xin duyệt bỏ không được phê duyệt) Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Số chi phí được duyệt bỏ và chi sai không được duyệt, ghi: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB (Số duyệt bỏ) Nợ Tk 311- Các khỏan phải thu (3118) (Số chi sai) Có TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang Đồng thời ghi: Nợ TK 441- Nguồn kinh phí đầu tư XDCB Có TK 466- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 3.2/ Đối với các dự án đầu tư xây dựng có tổ chức hạch tóan riêng thì thực hiện phương pháp kế tóan theo quy định của Chế độ kế tóan đơn vị chủ đầu tư ban hành theo quyết định số 214/2000/QĐ-BTC ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định của Thông tư này. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1- Thông tư này thay thế Thông tư 46- TC/CĐKT ngày 15 tháng 8 năm 1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ hạch tóan kế tóan tiền hàng viện trợ quốc tế và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2002. 2- Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có tiếp nhận và sử dụng các khỏan viện trợ không hòan lại, căn cứ vào chế độ kế tóan ban hành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung chế độ kế tóan doanh nghiệp, trên cơ sở các quy định chung và phương pháp kế tóan quy định trong Thông tư này để tổ chức hạch tóan phù hợp. 3- Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị, các chủ dự án cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết. THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Văn Tá