Thông tư liên tịch 162/2004/TTLT/BQP-BTC

Hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới

Thông tư liên tịchCòn hiệu lực
Số hiệu
162/2004/TTLT/BQP-BTC
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Quốc phòng
Ngày ban hành
06/12/2004
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
01/01/2005

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 20/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Thay thế cho1 văn bản
Thông tư liên tịch 3729/2001/BQP-BTC
Hướng dẫn nội dung chi và Quản lý ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản căn cứ2 văn bản
Nghị định 161/2003/NĐ-CP
Về Quy chế khu vực biên giới biển
Chưa rõ hiệu lực
Nghị định 34/2000/NĐ-CP
Ban hành Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Chưa rõ hiệu lực
Văn bản dẫn chiếu2 văn bản
Thông tư liên tịch 23/2004/TTLT/BTC-BQP
Hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách Nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng
Còn hiệu lực
Nghị định 140/2004/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều của Luật Biên giới quốc gia
Còn hiệu lực
Văn bản liên quan1 văn bản
Thông tư 181/2005/TT-BQP
Về hướng dẫn thực hiện Nghị định 32/2005/NĐ-CP của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ QUỐC PHÒNG-

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân sách thực hiện công tác

quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự,

an toàn xã hội trong khu vực biên giới

Căn cứ Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 161/2003/NĐ-CP ngày 18/12/2003 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới biển;

Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân sách đảm bảo thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền và khu vực biên giới biển (dưới đây gọi chung là công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia) như sau:

I. Nội dung chi ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia bao gồm:

1. Chi cho khảo sát, xây dựng các hệ thống biển báo "Khu vực biên giới", "Vành đai biên giới", "Vùng cấm", "Khu vực hạn chế hoạt động" và các biển báo khác theo quy định của Chính phủ để quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

2. Mua sắm trang thiết bị, phương tiện, nhiên liệu phục vụ hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

3. Bảo quản, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị, phương tiện được trang bị phục vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

4. Chi cho hoạt động nghiệp vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia và thực thi pháp luật về biên giới quốc gia.

5. Chi cho công tác thông tin liên lạc, tuyên truyền, vận động quần chúng trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

6. Chi cho công tác đối ngoại biên phòng.

7. Chi cho công tác huấn luyện nghiệp vụ biên phòng.

8. Chi hội nghị liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

9. Công tác phí phục vụ cho hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia của cán bộ, chiến sĩ hoạt động trên địa bàn biên giới.

10. Chi khen thưởng phong trào quần chúng tham gia quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

II. Lập dự toán phân cấp, chấp hành và quyết toán ngân sách chi cho công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia.

1. Hàng năm, Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới lập dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia theo nội dung quy định tại Thông tư này báo cáo Bộ Quốc phòng gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

Nguồn kinh phí chi thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia do Ngân sách Nhà nước bảo đảm được tổng hợp thành một khoản mục riêng trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Bộ Quốc phòng.

2. Hàng năm, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cho công tác xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới theo quy định tại Điều 24 của Nghị định số 140/2004/NĐ-CP ngày 25/6/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật biên giới quốc gia.

3. Việc lập dự toán, chấp hành, quyết toán và quản lý ngân sách chi cho công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước; Nghị định số 10/2004/NĐ-CP ngày 07/01/2004 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản của nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; Thông tư liên tịch 23/2004/TTLT/BTC-BQP ngày 26/3/2004 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Quốc phòng hướng dẫn lập, chấp hành, quyết toán ngân sách nhà nước và quản lý tài sản nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

III. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị sử dụng ngân sách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ chi ngân sách được giao và chấp hành nghiêm các quy định về chế độ, chính sách quản lý, sử dụng tài chính hiện hành.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư liên tịch số 3729/2001/BQP-BTC ngày 29/11/2001 hướng dẫn nội dung chi và quản lý ngân sách thực hiện công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Quốc phòng - Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG

 BỘ QUỐC PHÒNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Văn Rinh

KT. BỘ TRƯỞNG 

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Văn Tá

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

53/2026/VBHN-NĐ-BQPVăn bản hợp nhất