THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảmthực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân ” ____________________________________ Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân”; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1502/TTg-V.II ngày 15/10/2007; Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Thông tư này hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết tóan kinh phí bảo đảm họat động của Trung ương Hội nông dân Việt Nam; Hội Nông dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội nông dân cấp huyện và cấp xã (dưới đây gọi là Hội nông dân các cấp) thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg ngày 09/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân” (dưới đây gọi tắt là Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg). 2. Nguồn kinh phí: a) Kinh phí bảo đảm họat động thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg thuộc Trung ương Hội nông dân Việt Nam, do ngân sách Trung ương bảo đảm; b) Kinh phí bảo đảm họat động thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg của Hội nông dân các cấp (tỉnh, huyện và xã) thuộc địa phương do ngân sách cùng cấp bảo đảm. 3. Kinh phí bảo đảm họat động thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg phải được sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả và quản lý chi tiêu theo đúng chế độ quy định hiện hành và quy định tại Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Nội dung chi họat động thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg gồm: a) Chi thông tin, tuyên truyền: - Chi thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Các báo, tạp chí, tập san, chuyên san, phát thanh, truyền hình, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề; - Chi in ấn, phát hành đề cương giới thiệu văn bản pháp luật mới; các tài liệu, ấn phẩm phổ biến giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng nông dân. Chi biên dịch, xuất bản, in và phát hành tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc. b) Chi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật cho nông dân; thi hòa giải viên giỏi; giao lưu, sinh họat văn hóa có lồng ghép nội dung tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật. c) Chi tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng, đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật ở hội nông dân các cấp về nghiệp vụ hòa giải, giải quyết khiếu nại tố cáo, trợ giúp pháp lý. d) Chi công tác phí phục vụ các họat động trợ giúp pháp lý lưu động, tuyên truyền phổ biến pháp luật lưu động cho nông dân. đ) Chi cho công tác hòa giải tại chi hội, tổ hội nông dân: - Chi thù lao cho hòa giải viên; - Chi mua tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ công tác hòa giải. e) Chi cho công tác tiếp Hội viên nông dân khiếu nại, tố cáo, phản ảnh, kiến nghị; chi tổ chức họat động đối thọai với nông dân để giải đáp vướng mắc của nông dân, tư vấn pháp luật. - Bồi dưỡng cho người làm công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh kiến nghị; hòa giải và đối thọai trực tiếp với nông dân; - Chi tiền nước uống tổ chức đối thọai. g) Chi tổ chức các hội thảo, tọa đàm về nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo. h) Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát trong nước để thực hiện kế họach phổ biến, giáo dục pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, trợ giúp pháp lý của nông dân. i) Chi sơ kết, tổng kết, thi đua khen thưởng theo địa phương và tòan quốc về họat động thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg. k) Chi làm thêm giờ; văn phòng phẩm, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp họat động tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân. 2. Mức chi: Chế độ chi cho các nội dung liên quan để thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg được thực hiện theo quy định hiện hành và một số mức chi cụ thể (Theo phụ lục đính kèm Thông tư) . Trong phạm vi nguồn kinh phí được giao hàng năm, Thủ trưởng cơ quan quyết định mức chi cụ thể nhưng không vượt quá mức chi tối đa hoặc khung mức chi quy định tại Thông tư này. 3. Lập dự tóan, quản lý và quyết tóan: a) Lập dự tóan: Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và chế độ chi quy định tại Thông tư này, Hội nông dân các cấp lập dự tóan kinh phí bảo đảm thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg và tổng hợp chung vào dự tóan ngân sách của cơ quan mình trình cấp có thẩm quyền quyết định. b) Phân bổ, giao dự tóan kinh phí và quyết tóan kinh phí: Việc phân bổ, giao dự tóan và quyết tóan kinh phí họat động cho Hội nông dân các cấp thực hiện Chỉ thị số 26/2001/CT-TTg thực hiện theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Thông tư 44/2008/TT-BTC
Hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện của Thủ tướng Chính phủ Về việc tạo điều kiện để Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 44/2008/TT-BTC
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 30/05/2008
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 151/2015/TT-BTC
Hướng dẫn vỉệc quản lý, sử dụng và quyết toán kỉnh phí bảo đảm thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về vỉệc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cẩp với các cẩp Hộỉ Nông dân Việt Nam trong việc tỉếp công dân, giải quyết khiếu nại, tổ cáo của nông dân
Còn hiệu lực
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
30/VBHN-BTCVăn bản hợp nhất
137/2017/TT-BTCThông tư
Quy đinh xét duyệt, thẩm định, thông báo, và tổng hợp quyết toán nămBộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
129/2017/TT-BTCThông tư
Quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyênBộ Tài chính
Còn hiệu lực
61/2017/TT-BTCThông tư
Hưóng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tố chức được ngân sách nhà nưóc hỗ trợBộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
343/2016/TT-BTCThông tư
Hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các cấp ngân sáchBộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộ
74/2016/TT-BTCThông tư
Quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ phí cho vay lại và phần trích phí bảo lãnh tại Bộ Tài chính giai đoạn 2016-2020Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phần