a) 10% trích nộp Ngân sách Nhà nước.
b) Phần còn lại (90%) được sử dụng chi cho một số họat động của Kho bạc mang tính đặc thù và bổ sung cho một số khỏan chi mà kinh phí Ngân Sách Nhà nước cấp không đủ như sau: - 40% để chi đầu tư phát triển kỹ thuật nghiệp vụ ngành như:Trang bị và hiện đại hóa hệ thống mạng vi tính, thông tin, các phương tiện vận chuyển, tài sản chuyên dùng, chi trang phục, bảo hộ lao động, bổ sung vốn xây dựng cơ bản và sửa chữa nhỏ hệ thống Kho bạc Nhà nước. - 50% để chi cho các họat động bảo vệ an tòan kho qũy, kiểm đếm, bảo quản, vận chuyển, bốc xếp tiền; chi tuyên truyền các nghiệp vụ kho bạc; chi bổ sung cho nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ, họat động thanh tra, kiểm tra, tin học, công tác lưu động; chi trợ cấp cho cán bộ; chi khen thưởng thường xuyên và đột xuất cho đơn vị, cá nhân trong và ngòai hệ thống Kho Bạc Nhà nước. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước quy định cụ thể nội dung, phương thức quản lý, phân phối và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc hệ thống Kho Bạc Nhà nước thực hiện đúng chế độ, chính sách tài chính, quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Nhà nước các khỏan thu nhập tại mục 2.3 nói trên. 3- Phần II, điểm 3,mục 3.3 (trang 6) nay bổ sung thêm: Khỏan thu phát sinh trong việc thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, thanh tóan (trừ chi phí) sau khi trích nộp Ngân sách Nhà nước, phần còn lại được sử dụng để chi trở lại cho một số họat động của Kho bạc Nhà nước, phải được ghi vào ngân sách Nhà nước và hạch tóan theo Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997, các quy định trước đây tại Thông tư số 15 TC/TVQT ngày 27/2/1996 của Bộ Tài chính trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Tổng giám đốc Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng