Căn cứ pháp lý và sự cần thiết đầu tư: + Ghi rõ các căn cứ pháp lý như các Quyết định của cấp trên, kế họach đã được phê duyệt... + Giải trình tóm tắt lý do cần phải đầu tư công trình. 2/ Tên dự án và hình thức đầu tư. (Hình thức đầu tư cần được ghi rõ là xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hay duy trì). 3/ Chủ đầu tư (ghi rõ tên cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân làm chủ đầu tư). 4/ Địa điểm và mặt bằng: Ghi rõ tên xã (hoặc được phố, phường) thuộc huyện (quận) Đối với các dự án có kiến trúc xây dựng như trường học, trạm xá, nhà văn hóa... cần ghi rõ phần diện tích mặt bằng được phép sử dụng. 5/ Khối lượng công việc: Khối lượng công việc đầu tư được ghi theo đơn vị thích hợp và được tính trên cơ sở định mức đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. 6/ Vốn đầu tư và nguồn vốn: - Tổng số vốn đầu tư: - Nguồn vốn: + Ngân sách cấp, trong đó: . Vốn ngân sách trung ương (nếu có nguồn tài trợ của nước ngòai cũng cần ghi rõ). . Vốn ngân sách địa phương. + Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước + Các nguồn vốn khác.
7. Thời gian khởi công và hòan thành: Đối với các dự án sản xuất kinh doanh, ngòai những nội dung nêu trên, cần bổ sung: - Sản phẩm (dịch vụ) và quy mô công suất. - Thiết bị (ghi rõ giá trị và nguồn cung cấp). - Nguồn cung cấp nguyên liệu. - Khả năng trả nợ (nếu là vốn vay) và thời hạn hòan vốn. - Biện pháp bảo vệ môi trường (nếu dự án có tác động xấu tới môi trường). Đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 100 triệu đồng, tùy theo yêu cầu của dự án, không nhất thiết phải nêu chi tiết các mục kể trên. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Trần Xuân Giá