Thông tư 47-TC/ÐTPT

Hướng dẫn sửa đổi bổ sung việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư đối với dự án Quốc lộ 5 (km 47 - km 62)

Thông tưCòn hiệu lực
Số hiệu
47-TC/ÐTPT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
28/06/1995
Tình trạng hiệu lực
Còn hiệu lực
Ngày có hiệu lực
31/12/1994

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 18/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THÔNG TƯ

BỘ TÀI CHÍNH SỐ 47 TC/ĐTPT NGÀY 29/6/1995
HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI BỔ SUNG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN QUỐC LỘ 5 (KM 47 - KM 62)

Căn cứ Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 177/CP ngày 20/10/1994 của Chính phủ, căn cứ Hiệp định tín dụng ký ngày 20/05/1993 giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng CHIAOTUNG (Đài Loan) về việc vay vốn dự án cải tạo quốc lộ 5 (đoạn km 47 - km 62) và bản bổ ung số 2 ký ngày 15/7/1994.

Để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn và quản lý, cấp phát vốn đầu tư XDCB dự án quốc lộ 5 (đoạn km 47 - km 62); Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi phần II và IV trong Thông tư số 93 - TC/ĐT ngày 11/11/1993 của Bộ Tài chính như sau:

I. RÚT VỐN VAY, CHUYỂN VỐN CẤP PHÁT VÀ THANH TOÁN:
(Sửa đổi phần II của Thông tư)

1. Về rút vốn vay:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam được Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước uỷ nhiệm làm dịch vụ rút vốn vay Đài loan theo Hiệp định tín dụng đã ký được hưởng phí dịch vụ thanh toán đối ngoại qua ngân hàng theo quy định tại Quyết định số 162-QĐ/NH2 ngày 19/08/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Chủ dự án (Ban Quản lý Dự án Quốc lộ 5) có trách nhiệm lập và gửi cho Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại, Tổng cục ĐTPT) yêu cầu rút vốn vay phù hợp với điều kiện đã ghi trong hiệp định tín dụng.

Bộ Tài chính (Vụ Tài chính đối ngoại) căn cứ yêu cầu chi của chủ dự án và ý kiến của Tổng cục ĐTPT, xác nhận và thông báo chính thức cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển thực hiện việc rút vốn vay.

Sau khi rút vốn vay, ngân hàng ĐTPT Việt nam chuyển ngay toàn bộ số vốn đã rút vào tài khoản ngoại tệ số: 212.213.371.000 của Kho Bạc Nhà nước mở tại Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, đồng thời sao gửi cho Bộ Tài chính hai (2) bản photocopy (Tổng cục ĐTPT, Vụ Tài chính Đối ngoại) điện chuyển tiền của Ngân hàng CHIAO TUNG (Đài loan), phiếu chuyển khoản báo có của Ngân hàng Ngoại thương việt nam để xác định lịch trả nợ nước ngoài. Từng lần cấp vốn cho Chủ dự án, Tổng cục ĐTPT làm thủ tục đề nghị Vụ NSNN ghi thu vốn nước ngoài và ghi chi vốn XDCB cho dự án thông qua Tổng cục ĐTPT.

2. Đối với vốn đối ứng trong nước cho dự án:

Vụ NSNN thực hiện việc chuyển vốn theo kế hoạch đầu tư XDCB hàng năm phù hợp với Hiệp định tín dụng đã ký với nước ngoài cho Tổng cục ĐTPT (tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước) để cấp phát vốn cho Chủ dự án.

3. Việc cấp vốn và thanh toán vốn cho Dự án

Từ năm 1995 trở đi, Tổng cục ĐTPT có trách nhiệm nhận vốn Đài Loan (qua thủ tục ghi thu, ghi chi NSNN nguồn vốn nước ngoài) và vốn đối ứng trong nước theo kế hoạch; thực hiện việc quản lý cấp phát, cho vay thanh toán vốn đầu tư XDCB cho Dự án quốc lộ 5 (km 47 đến km 62) theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với Hiệp định tín dụng đã ký kết với nước ngoài.

II. CÔNG TÁC KIỂM TRA QUYẾT TOÁN

(Sửa đổi phần IV của Thông tư số 93-TC/ĐT).

- Hàng quý Chủ dự án báo cáo tình hình thực hiện tiến độ xây dựng dự án, tình hình sử dụng vốn ngoài nước và trong nước cho Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT) và Bộ Giao thông Vận tải.

- Định kỳ và đột xuất Bộ Tài chính (Tổng cục ĐTPT), Bộ Giao Thông Vận Tải sẽ kiểm tra việc sử dụng vốn của Chủ dự án.

- Hàng năm và khi dự án hoàn thành, Chủ dự án quyết toán vốn đầu tư theo chế độ hiện hành của Nhà nước.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này thực hiện từ ngày 1/1/1995, những điểm không bổ sung sửa đổi vẫn được thực hiện theo đúng tinh thần thông tư số 93 - TC/ĐT ngày 11/11/1993 của Bộ Tài chính.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất