1. Nhóm chỉ tiêu về độ phức tạp quản lý: (chiếm 40% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu cụ thể: a. Số lọai nghiệp vụ đã triển khai: Chỉ tiêu này được xác định đối với những nghiệp vụ đã có doanh thu ổn định từ trên 3 năm. b. Số lọai nghiệp vụ triển khai mới: là những nghiệp vụ mới triển khai được dưới 3 năm. c. Phạm vi họat động được chia làm 3 mức: - Rộng: họat động trong tỉnh, thành phố và có nhiều đại diện, đại lý đủ phủ kín địa bàn kinh doanh, có quan hệ với khách hàng nước ngòai. - Trung bình: họat động trong tỉnh, thành phố đã có đại diện, đại lý ổn định tại một số khu vực huyện, xã. - Hẹp: họat động trong tỉnh, chưa có hoặc đã có đại diện, đại lý nhưng rất ít, họat động không ổn định. d. Số lượng lao động: tính theo số lao động theo chỉ tiêu được duyệt cho các công ty.
2. Chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh (chiếm 60% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu sau: a. Doanh thu thực hiện là tổng doanh thu trong năm tính bằng đồng Việt Nam b. Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước trên địa bàn gồm các khỏan thuế doanh thu, thuế môn bài, thuế nhà đất . . . phải nộp trên địa bàn theo quy định của tổng cục thuế. c. Hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh: là tỷ lệ số nghiệp vụ kinh doanh có hiệu quả tốt (tỷ lệ bồi thường so với phí nhỏ hơn 65%) trong tổng số nghiệp vụ triển khai. d. Thực hiện tiết kiệm chi quản lý: là tỷ lệ phần trăm tiết kiệm chi so với tổng số chi quản lý của công ty. II- THANG ĐIỂM CỦA TỪNG CHỈ TIÊU VÀ BẢNG ĐIỂM CHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG. 1.Thang điểm của từng chỉ tiêu: Chỉ tiêu Đơn vị tính Số lượng Điểm (1) (2) (3) (4) I- ĐỘ PHỨC TẠP QUẢN LÝ 40 1. Số lọai nghiệp vụ Lọai Ng/vụ 15 a. Đối nội - Từ 15 lọai ng/vụ BH trở lên 8 - Từ 13 đến 14 lọai ng/vụ 6 - Từ 9 đến 12 lọai ng/vụ 4 - Dưới 9 lọai ng/vụ 2 b. Đối ngọai (thu phí bằng ng.tệ để TBH) Lọai Ng/vụ - Từ 10 lọai ng/vụ BH trở lên 7 - Từ 7 đến9 lọai ng/vụ 5 - Từ 4 đến 6 lọai ng/vụ 3 - Dưới 4 lọai ng/vụ 1 2. Số lọai ng/vụ triển khai mới Lọai ng/vụ - Từ 8 lọai ng/vụ BH trở lên 7 - Từ 4 đến 7 lọai ng/vụ 5 - Từ 1 đến 3 lọai ng/vụ 3 - Không có nghiệp vụ mới 0 3. Phạm vi họat động Rộng 8 Trung bình 5 Hẹp 3 4. Số lượng lao động Số người - Trên 100 người 10 - Từ 50 -> đến 100 người 7 - Từ 25 -> dưới 50 người 5 - Dưới 25 người 3 II- HIỆU QUẢ SX-KD 60 1. Doanh thu họat động Tỷ đồng - Trên 40 tỷ đống 25 - Từ 20 tỷ đến 40 tỷ đồng 20 - Từ 10 đến dưới 20 tỷ đồng 15 - từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ 10 - Dưới 5 tỷ 5 2. Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách trên địa bàn - Từ 1,5 tỷ trở lên - Từ 0,8 tỷ đến dưới 1,5 tỷ 20 15 - Từ 0,3 tỷ -> đến dưới 0,8 tỷ 11 - Từ 0,2 tỷ đến dưới 0,3 tỷ 8 - Dưới 0,2 tỷ 5 3. Hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh % số nghiệp vụ KD có hiệu quả - 100% số ng/vụ - Từ 75 -> 99% ng/vụ 10 8 - Từ 50 -> 74% ng/vụ 5 - Dưới 49 % ng/vụ 5 4. Thực hiện tiết kiệm chi quản lý - Tiết kiệm từ 5% trở lên - Tiết kiệm từ 3% -> dưới 5% 5 4 - Tiết kiệm từ 2% -> dưới 3% 3 - Tiết kiệm dưới 2% 2 2. Bảng điểm chuẩn để xếp hạng các công ty bảo hiểm Bảng điểm chuẩn để xếp hạng các công ty Bảo hiểm quy định như sau: Hạng I II III IV Khung điểm 95 - 100 71 - 94 50 - 70 30 - 49 Dựa vào số điểm của từng chỉ tiêu xác định tổng số điểm đạt được của từng công ty để xếp vào 1 trong 4 hạng trên. Các chỉ tiêu để tính điểm lấy theo số liệu đã được quyết tóan của năm báo cáo và thực hiện của năm kế họach, tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng các công ty, có tham khảo kết quả thực hiện của 2 năm trước đó. Trong năm 1994, lấy theo số liệu quyết tóan của năm 1993 và thực hiện kế họach năm 1994 đến thời điểm xếp hạng các công ty, có đối chiếu tham khảo tình hình thực hiện các năm 1991, 1992. III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN -
Căn cứ vào tiêu chuẩn xếp hạng trên, Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tính tóan, xác định số điểm cho từng Công ty Bảo hiểm trình Bộ Tài chính xét duyệt, trên cơ sở đó ra quyết định cho các công ty. - Đối với các Công ty hạng 1 (nếu có), Bộ Tài chính sẽ quyết định sau khi có sự thỏa thuận của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội. - Đối với các công ty đạt được dưới 30 điểm, không đủ tiêu chuẩn để xếp hạng thì việc xếp lương mới cho các viên chức quản lý áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư Liên Bộ số 28/LB-TT ngày 3/12/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính. - Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Công ty phản ánh về Bộ để nghiên cứu giải quyết.