Căn cứ Điều 42 của Nghị định số 20/2000/NĐ-CP ngày 15/6/2000 củaChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat độngngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thi hành Nghị định như sau:
1. Tạm đình chỉ ngay vi phạm hành chính: Ngườicó thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính phải ra lệnh tạm đình chỉ ngay vi phạmhành chính đang diễn ra, khi phát hiện có vi phạm hành chính.
2. Lập biên bản vi phạm hành chính: a.Sau khi ra lệnh tạm đình chỉ vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạtphải kịp thời lập biên bản vi phạm hành chính và báo cáo lên cấp có thẩm quyềntheo quy định tại khỏan 3 và khỏan 7 điều 13, khỏan 3 điều 14 Nghị định số91/1999/NĐ-CP ngày 4-9-1999 của Chính phủ về tổ chức và họat động của Thanh trangân hàng. b.Việc lập biên bản vi phạm hành chính được áp dụng đối với mọi trường hợp viphạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng. c.Biên bản phải được lập thành ít nhất là 2 bản theo mẫu 1a đính kèm theo Thông tưnày và phải được người lập biên bản, người vi phạm hoặc đại diện tổ chức viphạm ký; nếu có người làm chứng, người bị thiệt hại, thì họ cũng phải ký vàobiên bản. Trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ thì người vi phạm, đại diện tổchức vi phạm phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu người làm chứng, người bị thiệthại từ chối ký thì phải ghi rõ lý do vào biên bản. d.Biên bản lập xong phải trao cho cá nhân, tổ chức vi phạm 1 bản. Nếu vượt quáthẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì họ phải gửi biên bản đó đến ngườicó thẩm quyền xử lý trong thời hạn 3 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày lập biênbản vi phạm hành chính.
3. Quyết định xử phạt: a.Quyết định xử phạt được lập thành ít nhất là 5 bản theo mẫu 1b đính kèm theoThông tư này (đối với hình thức xử phạt chính: phạt cảnh cáo) hoặc được lậpthành ít nhất là 7 bản theo mẫu 1c đính kèm theo Thông tư này (đối với hìnhthức xử phạt chính: phạt tiền); địa chỉ gửi theo quy định tại "nơinhận" ghi tại quyết định. b.Thời hạn ra quyết định xử phạt là 15 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày lập biênbản vi phạm hành chính; trường hợp có nhiều tình tiết phức tạp, phải thẩm tra,xác minh thêm thì có thể kéo dài thời hạn trên nhưng không quá 30 ngày kể từngày lập biên bản vi phạm hành chính. Nếu một người hoặc một tổ chức cùng thựchiện nhiều hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngânhàng, thì người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt hành chính đốivới từng hành vi vi phạm theo hình thức, mức phạt đã quy định đối với từng hànhvi vi phạm. c.Nếu các hành vi vi phạm hành chính của một người hoặc một tổ chức đếu xảy racùng một thời điểm, cùng một sự việc, cùng một người có thẩm quyền xử phạt; thìchỉ cần ra một quyết định xử phạt, quyết định xử phạt này phải ghi rõ từng hànhvi vi phạm bị xử phạt, hình thức, mức phạt đối với từng hành vi. Nếu phạt tiền,được cộng các mức phạt tiền của từng hành vi vi phạm thành số tổng cộng (mứcphạt chung) của quyết định xử phạt, để tổ chức vi phạm, người vi phạm thi hành.Mức phạt chung này không phải là mức phạt của người có thẩm quyền quy định tạiđiều 10 Nghị định số 20/2000/NĐ-CP. Mức phạt đối với từng hành vi vi phạm phảicăn cứ vào quy định đối với từng hành vi vi phạm tại các điều thuộc chương IIINghị định số 20/2000/NĐ-CP. d.Nhiều tổ chức hay nhiều cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính, thì mỗitổ chức, cá nhân vi phạm bị xử phạt như sau: Mộthành vi vi phạm hành chính mà nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện, thì mỗi tổchức, cá nhân đó đều bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm đó. Mộtvụ việc mà nhiều tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính giống nhau, nhưnggiữa họ lại không có sự liên quan với nhau trong quá trình diễn ra hành vi viphạm, thì mỗi tổ chức, cá nhân đều bị xử phạt bằng quyết định xử phạt riêng.Căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm của từng tổ chức, cá nhân mà người có thẩmquyền xử phạt quyết định mức phạt cụ thể đối với từng tổ chức, cá nhân có hànhvi vi phạm. đ.Người có thẩm quyền xử phạt không được chia một hành vi vi phạm thành nhiềuhành vi vi phạm nhỏ để xử phạt nhiều lần cho phù hợp với thẩm quyền xử phạt củacấp mình. e.Quyết định xử phạt có hiệu lực kể từ ngày ký, trừ trường hợp trong quyết địnhquy định ngày có hiệu lực khác. g.Thời hạn gửi quyết định xử phạt cho tổ chức, cá nhân bị xử phạt và cơ quan thutiền phạt là 3 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
4. Thủ tục phạt tiền: a.Tất cả các trường hợp phạt tiền đều phải thực hiện theo thủ tục quy định tạiđiểm 2 và điểm 3 mục III chương I của Thông tư này. Tổ chức, cá nhân bị phạttiền trực tiếp nộp tiền phạt vào ngân sách Nhà nước qua tài khỏan mở tại Khobạc Nhà nước. Nghiêm cấm người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trực tiếpthu tiền phạt. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt phải nộp tiền tại nơi ghi trongquyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt. b.Quyết định phạt tiền từ 2.000.000 đồng trở lên phải gửi cho Viện kiểm sát nhândân cùng cấp trong thời hạn 3 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày có quyết địnhphạt tiền.
5. Thủ tục tước quyền sử dụng giấy phép: a.Thẩm quyền tước quyền sử dụng giấy phép trong lĩnh vực tiền tệ và họat độngngân hàng thuộc Thông đốc Ngân hàng Nhà nước và Giám đốc Chi nhánh Ngân hàngNhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với tổ chức tín dụng và tổchức khác có họat động ngân hàng mà Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương được quyền cấp giấy phép).
Căn cứ kết luậnthanh tra, Chánh thanh tra Ngân hàng Nhà nước hoặc Chánh thanh tra chi nhánhNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị cấp có thẩmquyền áp dụng hình thức xử phạt này. b.Người có thẩm quyền xử phạt phải ghi rõ trong quyết định xử phạt: tên, lọai, sốgiấy phép, thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép. Trong trường hợp tước quyềnsử dụng giấy phép có thời hạn thì khi hết thời hạn ghi trong quyết định xử phạtngười có thẩm quyền xử phạt phải trao lại giấy phép cho tổ chức, cá nhân sửdụng giấy phép đó. c.Khi phát hiện giấy phép được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung tráipháp luật, thì người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo ngay cấp có thẩm quyềnđể thu hồi theo quy định của pháp luật.
6. Thủ tục tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính: a.Người ra quyết định xử phạt phải lập biên bản tịch thu tang vật, phương tiện viphạm hành chính theo mẫu 1d đính kèm Thông tư này. Biên bản phải có chữ ký củangười tiến hành tịch thu, người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt vàngười làm chứng. Trongtrường hợp cần niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm thì phải tiến hành ngaytrước mặt người bị xử phạt hoặc đại diện tổ chức bị xử phạt và người chứngkiến; nếu người bị xử phạt hoặc đai diện tổ chức bị xử phạt vắng mặt thì phảicó hai người làm chứng. b.Quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tịch thu tang vật, phương tiện vi phạmhành chính có giá trị từ 5.000.000 đồng trở lên phải gửi ngay cho Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp trong thời hạn 3 ngày (ngày làm việc), kể từ ngày có quyếtđịnh xử phạt. c.Thủ tục xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo điều52 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
7. Chuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự: Việcchuyển hồ sơ vi phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự được áp dụng đối với viphạm có dấu hiệu tội phạm. Nghiêm cấm việc giữ lại các vụ vi phạm có dấu hiệutội phạm để xử lý hành chính.
Căn cứ Điều 60,Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 12/12/1997;
Căn cứ Điều 127,Luật các tổ chức tín dụng, ngày 12/12/1997;
Căn cứ Pháp lệnh xửlý vi phạm hành chính, ngày 06/7/1995
Căn cứ Nghị địnhcủa Chính phủ số 20/2000/NĐ-CP, ngày 15/6/2000 về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng;
Căn cứ biên bản viphạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động Ngân hàng số ... /BB VPHClập ngày ... tháng ... năm ... về vi phạm hành chính. của............................................... ...................................................... ...........................(5). Xét tính chất và mứcđộ vi phạm, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 : aPhạt chính:Phạt cảnh cáo Đối với tổ chức (hoặccá nhân).................................................................................... Chức vụ (hoặc nghềnghiệp) của cá nhân vi phạm.................................................... Địa chỉ.......................................................................................................................... Đã vi phạm..............................................................................................................(6) báp dụng biệnpháp xử lý bổ sung : ..................................................................................................................................(7)
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký.
Điều 3 : Tổ chức hoặc cá nhân có tênghi tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nếu cá nhân, tổ chứcbị xử phạt không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định củapháp luật. Tổ chức, cá nhân bị xửphạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại với người đã ra quyết định xử phạttrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Cơ quan xử phạt (8 ) (Ghi rõ họ tên, cấpbậc, chức vụ của người ra quyết định, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vàđóng dấu) Nơinhận : Tổ chức, (cá nhân) bịxử phạt để thi hành; Tổ chức quản lý ngườivi phạm; Cơ quan, tổ chức cấptrên của tổ chức bị xử phạt (để biết); Chánh Thanh tra Ngânhàng Nhà nước; Thủ trưởng Ngân hàngNhà nước cùng cấp; Lưu. Ghi chú : (1), (3) Tên đơn vị cóngười ra Quyết định xử phạt; (2) Địa danh; (4) Ghi chức vụ, têncơ quan của người ra quyết định xử phạt; (5) Ghi rõ ngày thánglập biên bản, tên, địa chỉ, chức vụ nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địachỉ của tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm hành chính và những tình tiết liênquan đến việc giải quyết vụ vi phạm; (6) Ghi rõ điều,khỏan, tên văn bản pháp luật được áp dụng; (7) Ghi rõ hình thứcxử phạt bổ sung, các biện pháp xử lý tang vật, phương tiện; biện pháp khắc phụchậu quả ... (nếu có); (8) Ghi tên cơ quan raquyết định xử phạt. (Mẫu 1c) ................1................. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Số: /QĐ-XPHC Độc lập Tự do Hạnh phúc (2).................,ngày ....... tháng ....... năm ....... QUYẾT ĐỊNH CỦA ... (3) Về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiềntệ và họat động Ngân hàng (Phạt tiền) (Ban hành kèm theo Thông tư số:09/2000/TT-NHNN3, ngày 29 tháng 8 năm 2000 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam) .................................(4)
Căn cứ Điều 60,Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngày 12/12/1997;
Căn cứ Điều 127,Luật các tổ chức tín dụng, ngày 12/12/1997;
Căn cứ Pháp lệnh xửlý vi phạm hành chính, ngày 06/7/1995;
Căn cứ Nghị địnhcủa Chính phủ số 20/2000/NĐ-CP, ngày 15/6/2000 về xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực tiền tệ và họat động ngân hàng;
Căn cứ biên bản viphạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và họat động Ngân hàng số ... /BB VPHClập ngày ... tháng ... năm ... về vi phạm hành chính.của............................................... ...................................................... ...........................(5). Xét tính chất và mứcđộ vi phạm, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1 : aPhạt chính:Phạt tiền ...................đồng (Viết bằng chữ)............................................................................................................ Đối với tổ chức (hoặccá nhân)................................................................................... Chức vụ (hoặc nghềnghiệp) của cá nhân vi phạm.................................................... Địa chỉ.......................................................................................................................... Đã vi phạm..............................................................................................................(6) báp dụng biệnpháp xử lý bổ sung : ..................................................................................................................................(7)
Điều 2 : aTổ chức (hoặc cánhân) .......... có trách nhiệm nộp số tiền trên vào Kho bạc Nhà nước ......theo tài khỏan số ..... trước ngày ..... bQuá thời hạn trên màkhông thực hiện thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực kểtừ ngày ký.
Điều 4 : Tổ chức hoặc cá nhân có tênghi tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nếu cá nhân, tổ chứcbị xử phạt không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định củapháp luật. Tổ chức, cá nhân bị xửphạt vi phạm hành chính có quyền khiếu nại với người đã ra quyết định xử phạttrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt. Cơ quan xử phạt (8 ) (Ghi rõ họ tên, cấpbậc, chức vụ của người ra quyết định, chữ ký của người ra quyết định xử phạt vàđóng dấu) Nơinhận : Tổ chức, (cá nhân) bịxử phạt để thi hành; Tổ chức quản lý ngườivi phạm; Cơ quan, tổ chức cấptrên của tổ chức bị xử phạt (để biết); Chánh Thanh tra Ngânhàng Nhà nước; Thủ trưởng Ngân hàngNhà nước cùng cấp; Kho bạc ...... (để thutiền); Viện Kiểm sát ....(mức phạt từ 2 triệu đồng trở lên); Lưu. Ghi chú : (1), (3) Tên đơn vị cóngười ra Quyết định xử phạt; (2) Địa danh; (4) Ghi chức vụ, têncơ quan của người ra quyết định xử phạt; (5) Ghi rõ ngày thánglập biên bản, tên, địa chỉ, chức vụ nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địachỉ của tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm hành chính và những tình tiết liênquan đền việc giải quyết vụ vi phạm; (6) Ghi rõ điều,khỏan, tên văn bản pháp luật được áp dụng; (7) Ghi rõ hình thứcxử phạt bổ sung, các biện pháp xử lý tang vật, phương tiện; biện pháp khắc phụchậu quả ... (nếu có); (8) Ghi tên cơ quan raquyết định xử phạt. (Mẫu 1d) ................1................. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam Số: /BB-VPHC Độc lập Tự do Hạnh phúc ..........(2).................,ngày ....... tháng ....... năm ....... BIÊN BẢN Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (Ban hành kèm theo Thông tư số:09/2000/TT-NHNN3, ngày 29 tháng 8 năm 2000 của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam) Hôm nay, vào hồi .....giờ ....., ngày ..... tháng ..... năm.............................................. Tại................................................................................................................................. Chúng tôi gồm: Ông (Bà):...................................................................................................................... Chức vụ:....................................................................................................................... Đơn vị:.......................................................................................................................... Lập biên bản tịch thu tangvật, phương tiện vi phạm hành chính của (3): ....................................................................................................................................... Người chứng kiến: .............................................................................................(4) ...................................................................................................................................... Tang vật, phương tiệnbị tịch thu gồm: ...................................................................(5) 1.................................................................................................................................. 2.................................................................................................................................. Biên bản được lậpthành ...... bản và giao cho bên vi phạm giữ 1 bản. Chữ ký của người viphạm hoặc Chữ ký của người tiến hành đại diện tổ chức vi phạm tịch thu tangvật, phương tiện vi phạm Chữ ký của ngườilàm chứng Người làm chứng thứ1 Người làm chứngthứ 2 Ghi chú : (1) Ghi tên cơquan lập biên bản; (2) Địa danh; (3) Ghi rõ tên, địachỉ tổ chức vi phạm hoặc họ, tên, chức vụ, địa chỉ, nghề nghiệp của người viphạm; (4) Ghi rõ tên, địa chỉ của người chứng kiến; (5) Ghi rõ tên, số lượng,chủng lọai vật bị tịch thu, số đăng ký (nếu có), tình trạng, chất lượng của vậtđó.