THÔNG TƯ CỦA BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ - BỘ LAO ĐỘNG TBXH - BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức và nhân sự Thi hành Nghị định số 29/CP ngày 8-5-1996 của Chính phủ quy định về chế độ nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức và nhân sự; Liên Bộ Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức và nhân sự như sau: I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG: Những cán bộ dân cử, bầu cử của cơ quan Đảng, Mặt trận và các đòan thể ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh, quận, huyện, thị xã bao gồm những chức danh sau đây: a. Cán bộ dân cử gồm: - Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND; - Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND; - Thư ký Hội đồng Nhân dân. - Ủy viên chuyên trách, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW. b. Cán bộ bầu cử của cơ quan Đảng, Mặt trận và các đòan thể gồm: Cơ quan Đảng: - Bí thư, Phó bí thư; - Ủy viên thường vụ; - Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm, Ủy viên ủy ban kiểm tra; - Trưởng ban; - Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy khối cơ quan. Cơ quan Mặt trận và các đòan thể: - Chủ tịch, Phó chủ tịch Mặt trận Tổ quốc; - Chủ tịch, Phó chủ tịch, Bí thư, Phó bí thư các đòan thể; - Ủy viên thường vụ. II. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ HƯU HÀNG THÁNG: Những đối tượng quy định tại điểm I của Thông tư này do sắp xếp tổ chức và nhân sự trong năm 1996 mà có một trong các điều kiện sau đây được hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo quy định tại điểm a khỏan 1, Điều 27 Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26-1-1995 của Chính phủ: 1. Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên. 2. Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH, trở lên mà trong 20 năm đó có thời gian làm việc thuộc một trong các trường hợp sau: a. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm trong các nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nếu đứt quãng thì được cộng dồn; b. Thường xuyên làm việc đủ 15 năm ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, nếu đứt quãng thì được cộng dồn; c. Thời gian công tác đủ 10 năm ở miền Nam, ở Lào trước ngày 30-4-1975, ở Căm-pu-chia trước ngày 31-8-1989 (nếu công tác ở 2 hoặc 3 địa bàn này thì được cộng dồn để tính). Người có đủ 2 hoặc 3 trường hợp nêu trong các điểm a, b, c, thì chỉ tính một trường hợp có lợi nhất để tính để thực hiện giảm tuổi đời nghỉ hưu theo khỏan 2 Điều 1. III. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG: Người có đủ điều kiện quy định trên đây được hưởng lương hưu hàng tháng theo quy định tại điểm a, khỏan 1, Điều 27 Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP của Chính phủ: Lương hưu hàng tháng tính theo số năm đóng BHXH và mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH như sau: Người lao động có thời gian đóng BHXH đủ 15 năm tính bằng 45% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH tính thêm 2%. Mức lương hưu hàng tháng tối đa bằng 75% mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH. Ngòai lương hưu hàng tháng đối với người nghỉ hưu theo NĐ số 29/CP ngày 8-5-1996 của Chính phủ còn được hưởng quyền lợi như đối với người lao động hưởng chế độ hưu trí hàng tháng nói chung quy định tại khỏan 2, 3 và 4 Điều 27 Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP của Chính phủ. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực từ ngày 8-5-1996 đến hết 31-12-1996. Những cán bộ dân cử nhiệm kỳ 1989-1994 thôi giữ chức vụ dân cử, nay do nhu cầu sắp xếp tổ chức nhân sự cũng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mức đề nghị phản ánh về Liên bộ để nghiên cứu giải quyết./.
Thông tư liên tịch 223/TT-LB
Hướng dẫn thực hiện chế độ nghỉ hưu do sắp xếp tổ chức và nhân sự
Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 223/TT-LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
- Ngày ban hành
- 22/06/1996
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYTThông tư liên tịch
Hướng dẫn về việc chuyển Bảo hiểm y tế Việt Nam sang Bảo hiểm xã hội Việt NamBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
80/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BYTThông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung chế độ phụ cấp đối với công chức, viên chức ngành Y tếBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
34A/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BTPThông tư liên tịch
Hướng dẫn chế độ bồi dưỡng đối với chấp hành viên thi hành án dân sựBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
22/2001/TTLT-BTCCBCP-BTCThông tư liên tịch
Hướng dẫn điều chỉnh chỉ số sinh hoạt phí đối với cán bộ, công chức công tác tại các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoàiBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
20/2001/TTLT-BTCCBCP-BYTThông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện chuyển nhiệm vụ quảnlý nhà nước về y tế trên địa bàn từ Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh về Uỷ ban nhân dân cùng cấpBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTCThông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệpBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Chưa rõ hiệu lực