2 . Xử lý tài chính đối với khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi: 2.1.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang họat động, các khỏan nợ phải thu quá hạnhoặc chưa quá hạn nhưng có đủ căn cứ xác định là khỏan nợ không có khả năng thuhồi theo quy định tại khỏan 1 Mục I nêu trên, được xử lý bằng các nguồn theo thứ tự sau đây: 2.1.1.Dùng nguồn dự phòng các khỏan phải thu khó đòi để bù đắp. 2.1.2.Nếu nguồn dự phòng các khỏan phải thu khó đòi không đủ bù đắp doanh nghiệp đượchạch tóan phần còn thiếu vào chi phí họat động kinh doanh. 2.1.3.Trường hợp hạch tóan vào chi phí họat động kinh doanh trong 2 năm liên tiếp màdoanh nghiệp bị lỗ không có khả năng bù đắp và doanh nghiệp không thuộc trườnghợp phải giải thể, phá sản thì doanh nghiệp lập hồ sơ báo cáo cơ quan có thẩmquyền xem xét, quyết định giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định dướiđây: a)Hồ sơ thủ tục gồm: Vănbản đề nghị giảm vốn của doanh nghiệp, có giải trình cụ thể việc xử lý cáckhỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo tiết 2.1.1, 2.1.2 điểm 2.1 khỏannày, những khó khăn của doanh nghiệp không có khả năng tự bù đắp khỏan lỗ do xửlý các khỏan nợ nêu trên. Hồsơ và tài liệu chứng minh từng khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi theoquy định tại khỏan 1 Mục I PhầnB Thông tư này. Cácbáo cáo tài chính, Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính và Biên bản quyết tóanthuế (nếu có) của doanh nghiệp năm đề nghị xử lý và năm trước liền kề (bảnsao). Vănbản của Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty (sau đây gọi tắt là cơ quanquản lý cấp trên) đề nghị xử lý giảm vốn cho doanh nghiệp. b)Cơ quan thẩm định và quyết địnhgiảm vốn cho doanh nghiệp: Đốivới các doanh nghiệp hạch tóan độc lập là thành viên các Tổng công ty nhà nướcvà doanh nghiệp hạch tóan độc lập thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi tắt làdoanh nghiệp trung ương) gửi hồ sơ, tài liệu về Cục Tài chính doanh nghiệp thẩmđịnh, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định. Đốivới doanh nghiệp hạch tóan độc lập là thành viên các Tổng công ty nhà nước vàdoanh nghiệp hạch tóan độc lập do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương quyết định thành lập (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp địa phương)gửi hồ sơ, tài liệu về Sở Tài chính - Vậtgiá thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định. 2.1.4.Trường hợp do xử lý các khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quyđịnh tại tiết 2.1.1, 2.1.2, 2.1.3 điểm 2.1 nêu trên mà doanh nghiệp bị lỗ, nhưngdoanh nghiệp không thuộc trường hợp phải giải thể, phá sản, cần giữ lại làdoanh nghiệp 100% vốn nhà nước theo Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới và pháttriển doanh nghiệp giai đọan 2002 - 2005 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, cóphương án kinh doanh có hiệu quả được cấp có thẩm quyền thì doanh nghiệp có vănbản báo cáo kèm theo hồ sơ, tài liệu gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp xem xét,trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc hỗtrợ vốn cho doanh nghiệp từ nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp nhà nước theoQuyết định số 92/QĐ-TTg ngày 29/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ để xử lýhết lỗ đảm bảo số vốn ban đầu của doanh nghiệp. Hồsơ thủ tục gồm: Vănbản của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ vốn hoặc xử lý giảm lỗ còn lại, có giảitrình cụ thể việc đã xử lý các khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi theoquy định tại tiết 2.1.1, 2.1.2, 2 .
1 . 3 điểm 2 . 1 nêutrên, số lỗ còn lại và số vốn đề nghị hỗ trợ. Hồsơ và tài liệu chứng minh từng khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi theoquy định tại khỏan 1 Mục I PhầnB Thông tư này. Cácbáo cáo tài chính, Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính và Biên bản quyết tóanthuế (nếu có) của doanh nghiệp năm đề nghị xử lý và năm trước liền kề (bảnsao). Quyếtđịnh xử lý giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền. Phươngán kinh doanh có hiệu quả được cấp có thẩm quyền duyệt. Vănbản của cơ quan quản lý cấp trên đề nghị xử lý lỗ còn lại và hỗ trợ vốn chodoanh nghiệp. 2.2.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang thực hiện chuyển đổi, các khỏan nợ phải thukhông có khả năng thu hồi được xử lý bằng các nguồn theo thứ tự sau đây: 2.2.1.Dùng nguồn dư phòng các khỏan nợ phải thu khó đòi bù đắp. 2.2.2.Nếu nguồn dự phòng các khỏan phải thu khó đòi. không đủ bù đắp, doanh nghiệp đượchạch tóan tòan bộ (xử lý 1 lần) số còn thiếu vào chi phí họat động kinh doanhtrước khi chuyển đổi. 2.2.3:Trường hợp sau khi xử lý nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy địnhtại tiết 2.2.2 điểm 2.2 nêu trên mà doanh nghiệp bị lỗ hoặc khi chưa xử lý nợdoanh nghiệp đã bị lỗ thì xử lý như sau: a)Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, bán, giao cho tập thể ngườilao động thì xuất trình các căn cứ chứng minh khỏan nợ phải thu không thu hồi đượctheo quy định tại khỏan 1 Mục I PhầnB Thông tư này và các tài liệu liênquan cho Hội đồng xác định giá trị doanh nghiệp hoặc Công ty kiểm tóan, tổ chứccó chức năng định giá được chọn để xem xét báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyếtđịnh giảm trừ vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định hiện hành. b)Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện khóan kinh doanh, cho thuê doanhnghiệp, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì lập hồ sơbáo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định giảm vốn nhà nước tại doanhnghiệp. Hồsơ bao gồm: Vănbản đề nghị xử lý giảm vốn của doanh nghiệp, có giải trình rõ lý do và mức vốnxin giam. Hồsơ và tài liệu chứng minh từng khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi theoquy định tại khỏan 1 Mục I PhầnB Thông tư này. Cácbáo cáo tài chính, Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính và Biên bản quyết tóanthuế (nếu có) của doanh nghiệp năm đề nghị xử lý và năm trước liền kề (bảnsao). Vănbản của cơ quan quản lý cấp trên đề nghị giảm vốn cho doanh nghiệp. Cơ quan thẩm định và quyết địnhgiảm vốn cho doanh nghiệp: Đốivới các doanh nghiệp trung ương quản lý: gửi hồ sơ, tài liệu về Cục Tài chínhdoanh nghiệp thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyếtđịnh giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đốivới các doanh nghiệp địa phương: gửi hồ sơ, tài liệu về Sở Tài chính - Vật giá tỉnh thẩmđịnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết địnhgiảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 2.2.4.Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa, trường hợp giá trị phầnvốn nhà nước tại doanh nghiệp không đủ để xử lý lỗ lũy kế và nợ không có khảnăng thu hồi hoặc sau khi xử lý giảm giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệpmà giá trị còn lại không đủ để đảm bảo mức vốn nhà nước cần tham gia trong côngty cổ phần theo phương án được duyệt (theo quy định của Quyết định số58/2002/QĐ-TTg ngày 25/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí,danh mục phân lọai doanh nghiệp nhà nước và Tổng công ty nhà nước) thì doanhnghiệp xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định chuyểngiao (bán theo giá chỉ định) một số khỏan nợ phải thu cho tổ chức có chức năngmua bán nợ và tài sản tồn đọng. Phần chênh lệch do bán nợ (nếu có) được xử lýgiảm vốn nhà nước trước khi chuyển đổi. Tổchức có chức năng mua bán nợ và tài sản tồn đọng tiếp nhận khỏan nợ, thanh tóancho doanh nghiệp theo giá chỉ định (do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyếtđịnh) và tiếp tục tìm biện pháp thu hồi. Chênh lệch giữa giá trị khỏan nợ vớisố thực tế thu được của tổ chức có chức năng mua bán nợ và tài sản tồn đọng đượcBộ Tài chính hỗ trợ từ nguồn chiphí cải cách doanh nghiệp. Hồsơ bao gồm: Vănbản đề nghị xử lý của doanh nghiệp, có giải trình rõ lý do, mức vốn xin giảm,những khỏan nợ phải thu đề nghị được bán theo giá chỉ định (có đề xuất mức giáchỉ định) cho tổ chức có chức năng mua bán nợ và tài sản tồn đọng, số lỗ lũykế, số nợ không có khả năng thu hồi, số vốn nhà nước tại doanh nghiệp khi chưaxử lý, số vốn để thực hiện chính sách ưu đãi khi bán cổ phần cho người lao độngtrong doanh nghiệp, số vốn nhà nước cần có để đủ tỷ lệ vốn nhà nước trong côngty cổ phần. Hồsơ và tài liệu chứng minh từng khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi quyđịnh tại khỏan 1 Mục I PhầnB Thông tư này. Cácbáo cáo tài chính, Biên bản kiểm tra báo cáo tài chính và Biên bản quyết tóanthuế (nếu có) của doanh nghiệp năm đề nghị xử lý và năm trước liền kề (bảnsao). Vănbản đề nghị xử lý của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan quyết định thành lậpdoanh nghiệp nhà nước. Biênbản xác định giá trị doanh nghiệp trước khi chuyển đổi của Hội đồng xác địnhgiá trị doanh nghiệp. Quyếtđịnh của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước (bảnsao). 2.3.Việc xử lý nợ đối với doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi được thực hiện đồng bộcác giải pháp cùng với việc xử lý các tồn tại của doanh nghiệp trước khi chuyểnđổi được xác định trong phương án chuyển đổi sắp xếp doanh nghiệp. 2.4.Các khỏan nợ phải thu không có khả năng thu hồi sau khi đã được xử lý theo cácnội dung nêu trên, doanh nghiệp nhà nước hoặc người đại diện chủ sở hữu phầnvốn nhà nước tại doanh nghiệp phải theo dõi và tổ chức thu hồi: Đối với doanhnghiệp nhà nước đang họat động phải theo dõi trên tài khỏan thuộc các chỉ tiêungòai bảng cân đối kế tóan và tổ chức thu hồi trong thời hạn 5 năm. Số tiền thu hồi được, hạch tóanvào thu nhập của doanh nghiệp. Đốivới doanh nghiệp chuyển đổi, sau khi chuyển đổi người đại diện chủ sở hữu phầnvốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm tiếp tục theo dõi và tổ chức thuhồi các khỏan nợ phải thu khó đòi đã được xử lý trước khi chuyển đổi nhưng vẫncó khả năng thu hồi, tiền thu được sau khi đã trừ chi phí thu hồi nợ nộp vàoQũy Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước hoặc chuyển giao hồ sơ, tài liệu cho tổ chức có chức năngmua bán nợ và tài sản tồn đọng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền để tiếp tục theo dõi và tổ chức thu hồi vào ngân sách nhà nước. II. XỬ LÝ CÁC KHỎAN NỢ PHẢI TRẢ TỒN ĐỌNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.Các khỏan nợ thuế và các khỏan phải nộp ngân sách nhà nước: 1.1.Giải quyết hỗ trợ vốn đầu tư: Cácdoanh nghiệp có dự án đầu tư quy định tại các khỏan 1 Điều 11 Nghị định số69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại Mục III Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC ngày10/4/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 172/2001/QĐ-TTg ngày 05/1/12001 của Thủ tướng Chính phủ (sau đâygọi tắt là Thông tư số 32/2002/TT-BTC). 1.2 . Giải quyết xóa nợ: 1.2.1.Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại các khỏan 2, khỏan 3, khỏan 6Điều 11 Nghị định số 69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC. 1.2.2.Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khỏan 4 Điều 11 Nghị định số69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại khỏan 2 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC. 1.2.3.Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khỏan 5 Điều 11 Nghị định số69/2002/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại khỏan 3 Mục IV Phần B Thông tư số 32/2002/TT-BTC. 1.2.4.Các doanh nghiệp nhận ứng tiền của ngân sách để mua hàng xuất khẩu trả nợ nướcngòai, xuất khẩu lấy ngọai tệ lập Qũy Dự trữ nhà nước, hoặc dự trữ lưu thông,nhưng do biến động giá cả, doanh nghiệp không mua đủ qũy hàng hóa theo quy địnhnên đang ghi nợ phải trả ngân sách. Nếu số nợ đó đã kê khai và được Ban thanhtóan nợ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ quản lý kinh tế ngành xác nhậnthì được xóa nợ. Cácdoanh nghiệp thuộc đối tượng này phải có văn bản giải trình rõ số nợ, nguyênnhân nợ, kèm theo các văn bản liên quan đến khỏan nợ đã kê khai và xác nhận củaBan thanh tóan nợ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Bộ quản lý ngành. Hồsơ trên doanh nghiệp gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp để xem xét, trình Bộ trưởngBộ Tài chính quyết định xóa nợ chodoanh nghiệp phần chênh lệch do nguyên nhân trên. 1.2.5.Các doanh nghiệp nợ ngân sách nhà nước tiền hàng nhập khẩu theo Nghị định thưcủa Chính phủ, do đã bán trả chậm hàng hóa cho các đơn vị theo chỉ đạo và quyđịnh của các cơ quan có thẩm quyền, đến nay không thu được nợ thì làm văn bảngiải trình rõ lý do không thu được tiền kèm theo các giấy tờ liên quan đến việcbán trả chậm hàng hóa gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định xóa nợ. Cácdoanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa theo Nghị định thư nhưng do hàng hóa không phùhợp với yêu cầu thị trường, phải bán với giá thấp hơn giá đã nhận của Nhà nướcnên bị lỗ mà chưa được xử lý thì làm văn bản đề nghị, kèm theo các giấy tờ liênquan gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xóa nợ.
2 . Các khỏan nợ Ngân hàng Thương mại nhà nước. Việcxử lý các khỏan doanh nghiệp nhà nước phải trả Ngân hàng Thương mại nhà nướcthực hiện theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 69/2002/NĐ-CP và hướng dẫncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định tại khỏan 3 Điều 18 củaNghị định số 69/2002/NĐ-CP. 3.Các khỏan nợ phải trả Dự trữ Quốc gia. 3.1 . Các doanh nghiệp nhà nước nợ Dự trữ Quốc gia theo quy định tại khỏan 1 Điều13 Nghị định số 69/2002/NĐ-CP được xử lý như sau: 3.1.1.Khỏan nợ do ứng tiền mua thóc, nhận gia công gạo xuất khẩu, vay thóc Dự trữQuốc gia trong các năm 1988 - 1990 mà doanh nghiệp đã trả đủ tiền ứng trướchoặc đã trả đủ tiền tính theo giá mua thóc ở thời điểm vay, nhưng quy về lượng theo giá ở thời điểm trả mà vẫn còn nợ thìđược xóa nợ. 3.1.2.Giá thóc để xử lý, thanh tóan nợ Qũy Dự trữ Quốc gia đã được kê khai xác nhậnđến thời điểm xử lý, thanh tóan áp dụng theo giá thóc tính thuế nông nghiệp tạithời điểm vay nợ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyếtđịnh. 3.2.Hồ sơ tài liệu: Tàiliệu chứng minh khỏan nợ doanh nghiệp phải trả Dự trữ Quốc gia từ năm l988 -l990 đến nay còn tồn đọng: Hợp đồng kinh tế, phụ lục hợp đồng, đơn xin ứng, đơnxin vay, các chứng từ nhập, xuất, thu, chi liên quan đến nợ Dự trữ Quốc gia vàcác giấy tờ cam kết khác. Thẻxác nhận nợ có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp và Cục (hoặc Chi cục) Dự trữQuốc gia. Biênbản đối chiếu nợ có chữ ký và đóng dấu của chủ nợ và khách nợ. Quyếtđịnh giá tính thuế nông nghiệp của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương ở thời điểm vay, nợ. 3.3.Cơ quan thẩm định và quyết địnhxóa nợ cho doanh nghiệp: Doanhnghiệp có văn bản đề nghị kêu theo hồ sơ tài liệu báo cáo gửi về Cục Dự trữQuốc gia xem xét, trình Bộ trưởngBộ Tài chính quyết định xóa nợ. 4.Khỏan nợ Bảo hiểm xã hội. 4.1.Đối với doanh nghiệp nhà nước đang họat động: phải có trách nhiệm thanh tóandứt điểm khỏan nợ đối với Bảo hiểm xã hội. 4.2.Đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi: trước khi chuyển đổi cótrách nhiệm thanh tóan dứt điểm khỏan nợ đối với Bảo hiểm xã hội. Nguồn tiền đểthanh tóan nợ Bảo hiểm xã hội phải được bố trí trong phương án chuyển đổi doanhnghiệp. Nhà nước hỗ trợ trong 2 trường hợp sau: Hỗtrợ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đã đủ tuổi về hưu nhưng còn thiếuthời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 1 năm theo khỏan 2 Điều 3 Nghị định số41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dưdo sắp xếp doanh nghiệp nhà nước. Trìnhtự và thủ tục hỗ trợ thực hiện theo Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xãhội và Quyết định số 85/2002/QĐ-BTC ngày 01/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Đốivới doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển đổi theo hình thức bán doanh nghiệptheo quy định tại Nghị định số 103/1999/NĐ-CP ngày 10/9/1999 và Nghị định số49/2002/NĐ-CP ngày 24/4/2002 của Chính phủ mà người mua doanh nghiệp không kếthừa nợ thì doanh nghiệp bán được ưu tiên sử dụng tiền thu từ bán doanh nghiệp(sau khi trừ chi phí cho việc bán doanh nghiệp) để thanh tóan nợ Bảo hiểm xãhội có đến thời điểm bán doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số47/2000/TT-BTC ngày 24/5/2000 của Bộ Tài chính. Trườnghợp tiền thu từ bán doanh nghiệp không đủ để thanh tóan nợ Bảo hiểm xã hội thìdoanh nghiệp lập hồ sơ gửi Qũy Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước cùng cấp để đượchỗ trợ thanh tóan số còn thiếu. Trìnhtự và thủ tục hỗ trợ thực hiện theo Quy chế Quản lý, thu nộp và sử dụng Qũy Hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóadoanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởngBộ Tài chính ban hành. 5.Khỏan nợ phải trả các tổ chức, cá nhân. Đốivới doanh nghiệp nhà nước có quyết định chuyển thành công ty cổ phần, khi thựchiện chuyển đổi có nợ phải trả các tổ chức, cá nhân trong và ngòai doanh nghiệpmà doanh nghiệp có khó khăn hoặc có nhu cầu huy động thêm vốn, cơ cấu lại nợ vàđược chủ nợ chấp thuận thì được chuyển thành vốn góp cổ phần trong doanh nghiệpcổ phần hóa theo quy định tại điểm 3.6 khỏan 3 Mục II Phần thứ hai Thông tư số76/2002/TT-BTC ngày 09/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn những vấn đề về tài chính khi chuyển doanhnghiệp nhà nước thành công ty cổ phần. 6.Khỏan nợ phải trả khác của doanh nghiệp đang họat động. 6.1.Doanh nghiệp nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưnghàng bị tồn kho, ứ đọng, không tiêu thụ được thì được thanh lý. Việc thanh lýthực hiện theo quy định của pháp luật. Khỏan lỗ do thanh lý hàng tồn kho, ứđọng, doanh nghiệp lập hồ sơ báo cáo cơ quan có thấm quyền xem xét quyết địnhgiảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 6.1 .
1 . Hồ sơ tài liệu: Cácvăn bản, chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp nhậphàng. Hồsơ, tài liệu chứng minh việc doanh nghiệp đã nhập khẩu lô hàng theo chỉ thị củacơ quan nhà nước có thẩm quyền. Vănbản báo cáo của doanh nghiệp đề nghị giảm vốn có giải trình về việc nhập hàngtheo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyển, quá trình nhập khẩu, tiêu thụvà hàng hóa tồn kho ứ đọng không tiêu thụ được. Hồsơ, tài liệu chứng minh hàng bị tồn kho, ứ đọng, đến thời điểm xử lý nợ khôngtiêu thụ được. Hồsơ bán thanh lý hàng bị tồn kho, ứ đọng. Quyếttóan thanh lý hàng bị tồn kho, ứ đọng. Ý kiến của cơ quanquản lý cấp trên. 6.1.2.Cơ quan thẩm định và quyết địnhgiảm vốn cho doanh nghiệp: Đốivới các doanh nghiệp trung ương quản lý: gửi hồ sợ, tài liệu về Cục Tài chínhdoanh nghiệp thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyếtđịnh giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Đốivới các doanh nghiệp địa phương: gửi hồ sơ, tài liệu về Sở Tài chính - Vật giátỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngquyết định giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp. 6.2.Các doanh nghiệp đảm nhận việc vay vốn nước ngòai để nhập khẩu hàng hóa theochỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo kế họach Nhà nước giao,nếu phát sinh chênh lệch tỷ lệ giá ngọai tệ giữa thời điểm vay nhập hàng vàthời điểm trả nợ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ không có khả năng trả nợ thìdoanh nghiệp gửi báo cáo kèm hồ sơ tài liệu về Cục Tài chính doanh nghiệp xemxét, trình Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định hỗ trợ chodoanh nghiệp khỏan chênh lệch tỷ giá để doanh nghiệp trả nợ, nhưng tối đa khôngvượt quá khỏan lỗ của doanh nghiệp chưa được xử lý. Hồsơ tài liệu: Vănbản báo cáo của doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ khỏan chênh lệch tỷ giá nêu trên,có giải trình về việc nhập hàng theo chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, quá trình nhập khẩu, tiêu thụ và chênh lệch tỷ giá ngọai tệ giữa thờiđiểm vay nhập hàng và thời điểm trả nợ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ không cókhả năng trả nợ. Cácvăn bản, chỉ thị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp nhậpkhẩu hàng hóa hoặc văn bản kế họach của Nhà nước giao chỉ tiêu nhập khẩu hànghóa cho doanh nghiệp. Hồsơ, tài liệu chứng minh việc doanh nghiệp đã nhập khẩu lô hàng theo chỉ thị củacơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hồsơ, tài liệu chứng minh chênh lệch tỷ giá ngọai tệ giữa thời điểm vay nhập hàngvà thời điểm trả nợ làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ không có khả năng trả nợ. Báocáo quyết tóan các năm có liên quan đến tiêu thụ lô hàng trên. Ý kiến của cơ quanquản lý cấp trên. C. ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH CácBộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hướngdẫn các doanh nghiệp rà sóat phân lọai nợ tồn đọng để xử lý theo các quy địnhtại Nghị định số 69/2002/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này. Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 27 tháng 7 năm 2002. Trong quá trình thựchiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giảiquyết./.