Thông tư liên tịch 18/1999/TTLT/BTCCBCP-BTC-BNNPTNT

Hướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với kiểm soát viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố khi có báo động lụt, bão

Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
18/1999/TTLT/BTCCBCP-BTC-BNNPTNT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Ngày ban hành
28/06/1999
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ- BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN-BỘ TÀI CHÍNHSố: 18/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC-BNNPTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội , ngày 28 tháng 6 năm 1999
THÔNG TƯ LIÊN TỊCHHướng dẫn thực hiện Quyết định số 93/1999/QĐ-Ttg ngày 5/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với kiểm sóat viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố khi có báo động lụt, bão Thi hành Quyết định số 93/1999/QĐ-TTg ngày 5/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng đối với kiểm sóat viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố khi có báo động lụt, bão; Liên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện như sau: 1- Đối tượng áp dụng: Kiểm sóat viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý các sự cố đê điều khi có báo động lụt, bão. 2- Mức bồi dưỡng: - Mức: 7.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với kiểm sóat viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố đê điều khi có báo động lụt cấp 1, cấp 2 và xử lý đê biển trong vùng chịu ảnh hưởng của bão khi có tin báo bão khẩn cấp. - Mức: 10.000 đồng/người/ngày, áp dụng đối với kiểm sóat viên đê điều tham gia trực tiếp xử lý sự cố đê điều khi có báo động lụt trên cấp 2 và xử lý sự cố đê biển trong bão. 3- Thời gian làm việc để tính chế độ bồi dưỡng: là thời gian bắt đầu xử lý sự cố đến khi kết thúc xử lý sự cố, trong thời gian này kiểm sóat viên đê điều phải có mặt và tham gia xử lý sự cố, nếu làm việc dưới 4 giờ/ngày được hưởng 1/2 xuất bồi dưỡng, trên 4 giờ/ngày thì được hưởng một xuất bồi dưỡng. Việc xử lý sự cố đê điều trong những ngày không có báo động lụt, bão thì không được hưởng chế độ bồi dưỡng này. Những cán bộ của các ngành, các cấp được huy động chỉ đạo việc xử lý sự cố đê không phải là kiểm sóat viên đê điều thì không được hưởng chế độ bồi dưỡng này. 4- Nguồn kinh phí chi trả: - Nguồn kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng này được bố trí trong ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp thủy lợi. - Hàng năm, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự tóan ngân sách chi cho sự nghiệp thủy lợi trong đó có dự tóan cho cho việc bồi dưỡng xử lý các sự cố đê điều khi có báo động lụt, bão và quyết tóan theo chế độ hiện hành của Nhà nước. Chi cục phòng chống lụt, bão và quản lý đê điều các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ quản lý, giám sát và xác nhận xử lý sự cố để làm chứng từ thanh quyết tóan. - Năm 1999 kinh phí chi trả chế độ bồi dưỡng này lấy từ nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp thủy lợi đã bố trí. 5- Tổ chức thực hiện: - Thông tư này được thực hiện từ ngày 20/4/1999. - Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ chỉ đạo việc chi trả đúng đối tượngvà kiểm tra thực hiện Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ảnh về liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Ngân
KT. BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC – CÁN BỘ CHÍNH PHỦ PHÓ TRƯỞNG BAN (Đã ký) Nguyễn Trọng Điều
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Hồng Giang

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYTThông tư liên tịch
80/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BYTThông tư liên tịch
34A/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BTPThông tư liên tịch
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTCThông tư liên tịch