Thông tư liên tịch 129/LB-TT

Hướng dẫn thực hiện của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành khí tượng thuỷ văn

Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
129/LB-TT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Ngày ban hành
26/03/1996
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư liên tịch 18/2009/TTLT-BTNMT-BNV-BTC
Thông tư liên tịch số 18/2009/TTLT- BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 78/2009/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức khí tượng thủy văn thuộc ngành tài nguyên và môi trường
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện quyết định số 819/TTg ngày 14/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ phụ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức ngành khí tượng thủy văn ________________________________ Thi hành Quyết định số 819/TTg ngày 14/12/1995 của Thủ tướng Chính phủ qui định một số chế phụ cấp đặc thù đối với công chức viên chức ngành Khí tượng thủy văn. Liên bộ Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tài Chính - Tổng cục Khí tượng thủy văn hướng dẫn như sau: A- ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC PHỤ CẤP ÁP DỤNG: I. Chế độ phụ cấp quan trắc lũ, quan trắc bão: 1- Đối tượng áp dụng: 1-1: Công chức, viên chức thuộc các Đài, trạm khí tượng thủy văn trực tiếp đo lưu lượng nước (Q) đo lưu lượng phù sa (R) trong những ngày có lũ. 1-2: Công chức, viên chức thuộc các trạm Khí tượng và Khí tượng hải văn trực tiếp quan trắc bão (quan trắc Typh) 2- Mức phụ cấp: 2-1. Phụ cấp quan trắc lũ: Quan trắc viên đo lưu lượng nước (Q) được hưởng các mức sau: - 8.500đ/người-ngày đối với các trạm có phương tiện đo bằng thuyền hoặc ca nô. - 5.500đ/người-ngày đối với các trạm có phương tiện đo bằng nôi. - 3.500đ/người-ngày đối với các trạm có phương tiện đo bằng cầu. Những ngày đo lưu lượng phù sa (R) không trùng với ngày đo lưu lượng nước (Q) trong thời gian có lũ, quan trắc viên được hưởng 50% mức phụ cấp nêu trên (tương ứng với phương tiện đo). 2-2. Phụ cấp quan trắc bão: Mức 5.500đ/người-ngày áp dụng đối với quan trắc viên khí tượng được quy định trực tiếp quan trắc bão (Typh) và các quan trắc viên hải văn trực tiếp làm việc ở các trạm có quan trắc Typh khi có bão. II. Chế độ thám sát bão và khảo sát biển bằng máy bay và tàu biển: 1. Chế độ thám sát bão và khí tượng nhiệt đới bằng máy bay: Công chức, viên chức thực hiện thám sát bão và khảo sát biển bằng máy bay trong những ngày thực tế bay được hưởng: 20.000đ/người-ngày đối với người thực hiện công việc trên máy bay và 50% mức bồi dưỡng trên đối với những người chỉ đạo điều hành, phục vụ và xử lý số liệu bay. 2. Chế độ thám sát bão, khí tượng nhiệt đới và điều tra khảo sát khí tượng thủy văn bằng tàu biển: Công chức, viên chức thực hiện thám sát và khảo sát bằng tàu biển được hưởng: - 20.000đ/người-ngày đối với những ngày có bão - 10.000đ/người-ngày đối với những ngày không có bão III. Chế độ trợ cấp tiền ăn: 1. Công chức, viên chức làm việc tại các trạm Khí tượng-Hải văn Hải đảo ở quần đảo Trường sa, DK 1 và Song Tử Tây được trợ cấp tòan bộ tiền ăn hàng tháng như mức ăn của hạ sĩ quan quân đội tại các đảo nêu trên. 2. Công chức, viên chức làm việc tại các trạm Khí tượng-Hải văn Hải đảo ở các đảo Bạch long vĩ, Cồn cỏ, Hòn ngư và Thổ Chu được trợ cấp 50% tiền ăn hàng tháng như mức ăn của hạ sĩ quan quân đội tại các đảo nêu trên. Những người rời đảo từ 1 tháng trở lên không được hưởng chế độ trợ cấp này. B. CÁCH TÍNH VÀ CHI TRẢ PHỤ CẤP: 1. Phụ cấp quan trắc bão, lũ được tính những ngày thực tế đo đạc khi có lũ, bão và được trả cùng kỳ lương trong tháng (thời gian được tính quan trắc bão là khi có lệnh bắt đầu và kết thúc quan trắc bão). 2. Chế độ thám sát, khảo sát biển bằng máy bay, tàu biển được tính trả ngay sau khi kết thúc chuyến công tác. 3. Chế độ trợ cấp tiền ăn tại các đảo được trả cùng kỳ lương trong tháng (hoặc trong qúy). C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Hàng năm căn cứ vào nhu cầu, đối tượng và mức quy định trên các Đài lập kế họach dự án chi chế độ phụ cấp này cùng kế họach thường xuyên trình Tổng cục trưởng xét duyệt, kết quả được tổng hợp vào ngân sách chung của Tổng cục gửi về Bộ Tài Chính để bố trí và cấp phát. 2. Liên bộ có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc thực hiện tại các cơ sở. 3. Thông tư này thực hiện từ ngày 1/1/1996. Các quy định trược đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Liên bộ để nghiên cứu giải quyết

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYTThông tư liên tịch
80/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BYTThông tư liên tịch
34A/2001/TTLT-BTCCBCP-BTC-BTPThông tư liên tịch
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTCThông tư liên tịch