1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế 1.1. Đối tượng chịu thuế: Tất cả hàng hóa được phép xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới phù hợp với các quy định của Chính phủ về xuất nhập khẩu tiểu ngạch ở từng vùng biên giới đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới. 1.2. Đối tượng nộp thuế: Các đối tượng thuộc các thành phần kinh tế được Chủ tịch UBND tỉnh có biên giới đất liền cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng như quy định tại điểm 1.1 trên đây đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới.
2. Các quy định về Biểu thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế, xử lý vi phạm và khiếu nại, chế độ báo cáo kết quả thu nộp thuế: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ và Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính.
3. Thời hạn nộp thuế: Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngòai hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam (quy định tại điểm c, mục 3, Điều 17, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch).
4. Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu và Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 4.1. Tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu: Trong khi Tổng cục Hải quan chưa kịp nghiên cứu ban hành mẫu tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu mới, trước mắt vẫn thực hiện theo mẫu tờ khai 8E do Tổng cục Hải quan ban hành. 4.2. Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Đến hết ngày 31/12/1998 vẫn thực hiện mẫu biên lai CTT 34a, từ ngày 1/1/1999 thực hiện theo thống nhất theo mẫu biên lai CTT/52 ban hành kèm theo Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành mẫu biên lai thuế. Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với các tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu tiểu ngạch đăng ký từ ngày 24/8/1998. Mọi quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng