Thông tư số 05/2025/TT-BCThướng dẫn thực hiện một số nội dung tại của Chính phủ hướng dẫn thi hành của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương
- Số hiệu
- 05/2025/TT-BCT
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương
- Ngày ban hành
- 30/01/2026
Toàn văn
BỘ CÔNG THƯƠNG ________________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________
Số: 05/2026/TT-BCT
Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2026
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương _____________
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị định số 289/2025/NĐ-CP) thuộc thẩm quyền của Bộ Công Thương, bao gồm:
-
Quy định Danh mục nhiệm vụ, họat động và định mức chi cho từng nhiệm vụ, họat động đối với xây dựng thông tư, thông tư liên tịch.
-
Lập, phê duyệt, phân bổ và giao dự tóan ngân sách nhà nước cho công tác xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật tại Bộ Công Thương.
-
Phân cấp việc thực hiện nhiệm vụ, họat động thuộc thẩm quyền.
Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Văn phòng Đảng ủy Bộ (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Bộ); tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành hoặc liên tịch ban hành của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện 1. Bảo đảm tuân thủ đúng, đầy đủ nguyên tắc áp dụng chế độ, chính sách đặc biệt quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật (sau đây gọi là Nghị quyết số 197/2025/QH15) và Điều 2 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
- Người đứng đầu đơn vị được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm tòan diện trước Bộ trưởng, Lãnh đạo Bộ và trước pháp luật trong áp dụng chế độ, chính sách đặc biệt theo quy định của Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này.
Chương II DANH MỤC NHIỆM VỤ, HỌAT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT
Điều 4. Danh mục nhiệm vụ, họat động và định mức khóan chi cho từng nhiệm vụ, họat động đối với thông tư, thông tư liên tịch 1. Danh mục nhiệm vụ, họat động và định mức khóan chi cho từng nhiệm vụ, họat động đối với thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương và thông tư liên tịch do Bộ Công Thương chủ trì sọan thảo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Trường hợp xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung của Bộ trưởng Bộ Công Thương hoặc thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung do Bộ Công Thương chủ trì sọan thảo thì áp dụng định mức khóan chi như sau:
a) Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư trở lên, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư liên tịch trở lên thì áp dụng bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 thông tư tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; bằng định mức khóan chi cho từng nhiệm vụ, họat động tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này;
b) Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 thông tư tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; bằng 60% định mức khóan chi cho từng nhiệm vụ, họat động tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
- Thông tư bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ tòan bộ thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ tòan bộ thông tư liên tịch thì áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 thông tư tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này; bằng 30% định mức khóan chi cho từng nhiệm vụ, họat động tương ứng tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Lập, phê duyệt dự tóan kinh phí ngân sách nhà nước đối với công tác xây dựng chính sách, văn bản pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật 1.
Căn cứ chương trình, kế họach công tác (định kỳ, chuyên đề, đột xuất hoặc kế họach sọan thảo chi tiết) trong công tác xây dựng chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật của đơn vị đã được giao ở văn bản cấp trên hoặc đã được Lãnh đạo Bộ quyết định, chấp thuận, đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động có trách nhiệm lập dự tóan đối với từng nhiệm vụ, họat động.
- Nội dung chi, mức chi cụ thể được quyết định trên cơ sở xem xét một trong các tiêu chí sau:
a) Mức độ cấp bách của văn bản để giải quyết các vấn đề thực tiễn;
b) Mức độ, phạm vi tác động của văn bản đối với kinh tế - xã hội của đất nước, của ngành;
c) Tính chất, lọai hình, tầm quan trọng, tính chiến lược;
d) Trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (đặc biệt, rút gọn hoặc thông thường);
đ) Tổ hợp của hai hoặc tất cả tiêu chí nêu trên.
- Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh dự tóan của từng nhiệm vụ, họat động a) Đối với các Cục, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia: Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động có trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh dự tóan của từng nhiệm vụ, họat động theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
b) Đối với các Vụ, Văn phòng Bộ: Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh dự tóan của từng nhiệm vụ, họat động theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 Điều này.
-
Việc điều chỉnh nội dung chi, mức chi phải bảo đảm không vượt quá tổng dự tóan đã được phê duyệt; không vượt quá tổng mức chi cho nhiệm vụ, họat động tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo Thông tư này; không vượt quá mức cao nhất của khung định mức chi cho từng nhiệm vụ, họat động tương ứng quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục của Thông tư này.
-
Trên cơ sở văn bản đề nghị lập, lập bổ sung dự tóan ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các đơn vị theo quy định tại điểm a khỏan 3 Điều này có trách nhiệm gửi dự tóan cho Vụ Kế họach, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp; các đơn vị theo quy định tại điểm b khỏan 3 Điều này có trách nhiệm gửi dự tóan cho Văn phòng Bộ để tổng hợp vào dự tóan ngân sách hằng năm của Bộ. Hồ sơ dự tóan bao gồm: chương trình, kế họach công tác (định kỳ, chuyên đề, đột xuất, kế họach sọan thảo chi tiết) trong công tác xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật của đơn vị đã được giao ở văn bản cấp trên hoặc đã được Lãnh đạo Bộ quyết định, chấp thuận; dự tóan theo quy định tại khỏan 1 Điều này.
Điều 6. Phân bổ, giao dự tóan kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật
Căn cứ dự tóan ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm quyền giao, Vụ Kế họach, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách phân bổ, giao dự tóan ngân sách cho các Cục, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Văn phòng Bộ; thông báo về việc phân bổ, giao dự tóan của Bộ cho các đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động (các Vụ) và gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện.
Điều 7. Thù lao, thuê khóan thực hiện các nhiệm vụ, họat động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, họat động nghiên cứu chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật 1. Người đứng đầu đơn vị được Bộ trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động thẩm định, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, họat động nghiên cứu chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật quyết định áp dụng thù lao, thuê khóan trong thực hiện nhiệm vụ, họat động quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, quyết định mức thù lao, thuê khóan, cách thức hợp tác theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc phương thức khác phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu.
-
Công chức, viên chức, người lao động theo hợp đồng dài hạn thuộc quyền quản lý của đơn vị thuộc Bộ trực tiếp tham gia thực hiện các nhiệm vụ, họat động xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế, họat động nghiên cứu chiến lược, chính sách, tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP được hưởng thù lao theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
-
Việc sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, họat động thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Điều 8, Điều 9 Thông tư này.
Điều 8. Sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn trong công tác xây dựng pháp luật và một số nhiệm vụ, họat động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật 1. Đơn vị lập đề xuất chính sách, đơn vị chủ trì sọan thảo, đơn vị chủ trì thẩm định, đơn vị được tham vấn chính sách và đơn vị thực hiện nhiệm vụ, họat động khác quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 197/2025/QH15 có quyền thuê chuyên gia để hỗ trợ, nâng cao chất lượng xây dựng chính sách, tham vấn, sọan thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, họat động tổ chức thi hành pháp luật hỗ trợ trực tiếp cho xây dựng pháp luật.
- Người đứng đầu đơn vị được Bộ trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ phân công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phải chịu trách nhiệm về các nội dung sau đây:
a) Xây dựng tiêu chí xác định chuyên gia, tổ chức tư vấn trong nước thuộc lĩnh vực quản lý trình Bộ trưởng ban hành làm cơ sở để lựa chọn chuyên gia, tổ chức tư vấn;
b) Chủ động quyết định việc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia thực hiện nhiệm vụ, họat động theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP;
c) Đánh giá và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, nghiệm thu sản phẩm hòan thành của nhiệm vụ; sản phẩm hòan thành của từng họat động thuộc nhiệm vụ.
- Định mức khóan chi cho thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, giải quyết tranh chấp quốc tế và xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế 1. Người đứng đầu đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều 2 Nghị quyết số 197/2025/QH15 được thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn để hỗ trợ tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu chính sách hoặc tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế, xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khỏan 2 Điều 8 Thông tư này.
-
Trường hợp thuê chuyên gia nước ngòai hoặc tổ chức tư vấn nước ngòai thực hiện đối với nội dung tư vấn, hỗ trợ nghiên cứu chính sách hoặc tham gia giải quyết tranh chấp quốc tế, xử lý các vấn đề pháp lý khác phát sinh trong quá trình hội nhập quốc tế phải được xây dựng thành phương án và báo cáo Lãnh đạo Bộ phê duyệt hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật có liên quan.
-
Việc sử dụng chuyên gia, tổ chức tư vấn quy định tại Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, quản lý họat động đối ngọai, Điều 27 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan khác.
Chương III ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ 1. Đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, họat động có trách nhiệm:
a) Bảo đảm tiến độ, chất lượng sản phẩm của từng nhiệm vụ, họat động; chịu trách nhiệm về nội dung, tính chính xác của hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, họat động;
b) Sử dụng, quản lý kinh phí đúng quy định, đúng mục đích, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả;
c) Thực hiện thanh tóan, quyết tóan theo đúng định mức khóan chi theo quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Thông tư này;
d) Cung cấp đầy đủ tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm tóan.
-
Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách về tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, họat động xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
-
Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Vụ Kế họach, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Thông tư này đến các đơn vị thuộc Bộ.
-
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Thông tư này; kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 11 . Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2026.
-
Bãi bỏ Điều 38 Thông tư số 47/2025/TT-BCT quy định về xây dựng, ban hành và tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Công Thương.
-
Trường hợp các văn bản, tên, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị được dẫn chiếu, đề cập trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Sinh Nhật Tân
Dịch vụ liên quan
Văn bản liên quan
- bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương
- Quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương
- ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng
- kèm theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dầu thực vật tinh chế
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu để thực hiện Bản Thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia giai đoạn 2025 - 2026
- Quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu mặt hàng muối, trứng gia cầm năm 2026