Thông tư liên tịch 11/2002/TTLT-BNV-BTC-BNNPTNT

Hướng dẫn thực hiện  của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã

Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
11/2002/TTLT-BNV-BTC-BNNPTNT
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Nội vụ
Ngày ban hành
25/10/2002
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị thay thế bởi2 văn bản
Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/05/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nhề đối vói công chức, viên chức ngành Kiểm Lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều
Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT/BNN-BNV-BTC
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 132/2006/QĐ-TTg ngày 31/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm, Bảo vệ thực vật, Thú y và Kiểm soát đê điều
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2002/QĐ-TTG ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức kiểm lâm công tác trên địa bàn xã ______________ Thi hành Quyết định số 66/2002/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức Kiểm lâm công tác trên địa bàn xã; liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Tài Chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp đối với cán bộ, công chức Kiểm lâm công tác trên địa bàn xã như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG: Cán bộ, công chức Kiểm lâm trong biên chế thuộc các Chi cục Kiểm lâm, hạt kiểm lâm huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khi được phân công thương xuyên công tác (ít nhất 15 ngày trong một tháng) trên địa bàn xã , phường, thị trấn theo quyết định của Chi cục trươngr chicục Kiểm lâm tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. II. MỨC TRỢ CẤP: Mức 1: 100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các xã có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3 so với mức lương tối thiểu. Mức 2: 120.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các xã có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5 so với mức lương tối thiểu. Mức 3: 140.000 đồng/tháng, áp dụng đối với các xã có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên so với mức lương tối thiểu. III. CÁCH CHI TRẢ: 1. Nếu thời gian công tác trên địa bàn xã không trọn tháng thì được hưởng mộtnửa mức trợ cấp quy định đôi với xã thuộc địa bàn. Trường hợp một công chức Kiểmlâm phụ trách nhiều xã có mức trợ cấp khác nhau quy định tại mục II Thông tư này thì mức trợ cấp hưởng được xác định theo mức trợ cấp áp dụng đối với xã có thời gian công tác nhiều nhất trong tháng. 2. Trợ cấp cán bộ công chức Kiểm lâm công tác trên địa bàn xã do đợn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức Kiểm lâm chi trả cùng lương hàng tháng. 3. Nguồn kinh phí chi trả chế độ trợ cấp đôi với cán bộ, công chức Kiểm lâm công tác trên địa bàn xã được bố trí và sử dụng trong phạm vi ngân sách của địa phương được giao. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm trước khi quyết định cử cán bộ, công chức Kiểm lâm đến công tác tại địa bàn xã phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lập sổ theo dõi thời gian cán bộ, công chức Kiểm lâm công tại xã để làm căn cứ chi trả trợ cấp và quyết tóan với cơ quan Tài chính. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2002 Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ nội vụ để xem xét, giải quyết./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.