Thông tư 20-BYT/TT

Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đặc biệt cho CBCNV y tế thường xuyên và trực tiếp phục vụ, điều trị bệnh nhân lao

Thông tưHết hiệu lực toàn bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực toàn bộ từ 15/02/2026

Được thay thế bởi Thông tư 47/2025/TT-BYT.

Số hiệu
20-BYT/TT
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Y tế
Ngày ban hành
29/07/1991
Tình trạng hiệu lực
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày có hiệu lực
01/04/1991
Ngày hết hiệu lực
15/02/2026

Tình trạng hiệu lực theo vbpl.vn, cập nhật 17/09/2026

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 47/2025/TT-BYT
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực
Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 47/2025/TT-BYT
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện phụ cấp thâm niên đặc biệt cho
CBCNV y tế thường xuyên và trực tiếp phục vụ,
điều trị bệnh nhân lao

Sau khi được sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 832/LĐTBXH-TL ngày 29 tháng 4 năm 1991 về bổ sung đối tượng hưởng phụ cấp thâm niên đặc biệt; Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Nguyên tắc hưởng phụ cấp: Thực hiện đúng như quy định tại phần II nguyên tắc định phụ cấp trong Thông tư số 19/LĐ-TT ngày 14/11/1985 của Bộ Lao động.

2. Đối tượng hưởng phụ cấp: Cán bộ nhân viên y tế thường xuyên và trực tiếp phục vụ điều trị bệnh nhân lao ở các khoa, các bệnh viện chuyên khoa lao Trung ương, tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc Trung ương.

3. Mức phụ cấp: Những đối tượng quy định ở trên được hưởng phụ cấp thâm niên đặc biệt theo bảng tính sau:

Thời gian phụ cấp trong nghề

Tỉ lệ phụ cấp

- Từ 3 năm đến dưới 6 năm

5%

- Từ 6 năm đến dưới 9 năm

9%

- Từ 9 năm đến dưới 12 năm

11%

- Từ 12 năm trở lên mỗi năm thêm 1%, tối đa không quá 20%.

4. Cách tính phụ cấp và thời gian tính thâm niên: Thực hiện đúng như quy định trong Thông tư số 19/LĐ-TT ngày 14/11/1985.

5. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 1991 (không đặt vấn đề giải quyết lại các đối tượng trên đã về nghỉ hưu hoặc mất sức lao động trước thời điểm này).

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các Sở Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ và y tế các ngành phản ảnh về Bộ Y tế nghiên cứu giải quyết./.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.