THÔNG TƯ CỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 48/TT-LB NGÀY 23 THÁNG 10 NĂM 1989 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG TẠI CÔNG VĂN SỐ 1682/CN NGÀY 15 THÁNG 9 NĂM 1989 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Thực hiện quyết định của Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng tại công văn số 1682/CN ngày 15 tháng 9 năm 1989 về việc điều chỉnh giá cước qua phà sông Tiền và sông Hậu. Liên Bộ Giao thông vận tải - Tài chính hướng dẫn thực hiện thu phần chênh lệch, giá tăng thêm để lập qũy tích lũy xây dựng cầu sông Tiền như sau: 1. Liên hiệp quản lý đường bộ 7 tính giá cước mới theo quy định tại Công văn số 1682/CN ngày 15 tháng 9 năm 1989 của Hội đồng bộ trưởng trình Ủ y ban nhân dân tỉnh Cửu Long và Hậu Giang để thông qua và thực hiện từ 01 tháng 10 năm 1989. Hướng dẫn, chỉ đạo các xí nghiệp bến phà Mỹ Thuận và Hậu Giang mở số theo dõi thu hàng tháng, phát hành vé theo giá mới, kiểm kê vé cũ đến hết ngày 30 tháng 9 và quyết tóan thu 9 tháng đúng chế độ thể lệ hiện hành. 2. Căn cứ mức thu mới, các xí nghiệp bến phà lập kế họach thu hàng năm, qúy gửi về Bộ Giao thông vận tải nội dung kế họach gồm: - Phần thu theo giá cũ để chi theo kế họach của đơn vị. Phần chênh lệch giữa giá cũ và giá mới để lập qũy xây dựng cầu sông Tiền nộp Liên hiệp. 3. Liên hiệp quản lý đường bộ 7 được mở tài khỏan riêng tại Ngân hàng Nhà nước để theo dõi thu, chi của qũy tích lũy xây dựng cầu sông Tiền và quy định lịch nộp tiền của các xí nghiệp bến phà Mỹ Thuận và Hậu Giang cho Nhà nước vào tài khỏan nói trên của Liên hiệp. Các xí nghiệp bến phà hàng ngày lập bảng tổng hợp số thu, phân tích cụ thể từng đối tượng thu thành 2 phần: phần thu để chi của đơn vị theo giá cũ, phần chênh lệch thu cho Nhà nước theo giá mới. 4. Công tác quản lý và sử dụng qũy xây dựng cầu sông Tiền: Theo Công văn số 1682/CN nói trên thì số tiền đã thu của qũy xây dựng cầu sông Tiền (chưa sử dụng) cần phải tăng vòng quay và sinh lợi, sẽ được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định cho các đối tượng sử dụng có hiệu quả cao nhất theo nguyên tắc đảm bảo có lãi suất cao hơn lãi suất tiền vay của Ngân hàng. 5. Tổ chức hạch tóan kế tóan: a. Các xí nghiệp bến phà: - Hàng ngày thu tiền cước phà ghi: Nợ TK 50, 51 - Có TK 96 phần thu để lại theo giá cũ. - TK 78 phần thu cho Nhà nước. - Chuyển nộp số tiền thu cho Nhà nước về Liên hiệp để lập qũy xây dựng cầu sông Tiền ghi: Nợ TK 78 Có TK 50, TK 51 b. Liên hiệp quản lý đường bộ 7 mở tài khỏan 71 để theo dõi riêng thu - chi qũy tích lũy xây dựng cầu sông Tiền (bằng 1 tiểu khỏan riêng). Bên nợ ghi: - Chi cho vay hoặc liên doanh - Chi xây dựng cầu v.v... - Bên có ghi : - Thu tiền chênh lệch do các xí nghiệp bến phà chuyển nộp lên. - Thu hồi vốn, lãi của đơn vị vay hoặc liên doanh. 6. Hàng qúy, năm Liên hiệp quản lý đường bộ 7 phải báo cáo quyết tóan cụ thể thu - chi qũy xây dựng cầu sông Tiền về Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính. 7. Để khuyến khích các xí nghiệp tổ chức thu, đồng thời bù đắp những chi phí phát sinh tăng thêm do việc triển khai thực hiện công văn số 1682/CN của Hội đồng bộ trưởng, yêu cầu Liên hiệp quản lý giao thông 7 lập dự tóan chi phí và tiền thưởng tăng thêm để hai Bộ xét duyệt tỷ lệ để lại cho xí nghiệp. 8. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 01 tháng10 năm 1989 Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì vướng mắc các đơn vị báo cáo về Liên Bộ nghiên cứu và sửa đổi cho phù hợp.
Thông tư liên tịch 48-TT/LB
Hướng dẫn thực hiện Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng tại công văn số của Hội đồng Bộ trưởng
Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 48-TT/LB
- Loại văn bản
- Thông tư liên tịch
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 23/10/1989
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
38/2018/TT-BGTVTThông tư
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hảiBộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộ
10/2025/TT-BGTVTThông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.Bộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
09/2025/TT-BGTVTThông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thépBộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
08/2025/TT-BGTVTThông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏBộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
06/2025/TT-BGTVTThông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốcBộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực
05/2025/TT-BGTVTThông tư
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địaBộ Giao thông vận tải
Còn hiệu lực