b) Đối với dự án vay vốn bằng ngọai tệ: Mức hỗ trợ LSSĐT của dự án = Số nợ gốc trong hạn thực trả (theo nguyên tệ) x 50% x 70% lãi suất vay vốn bằng ngọai tệ/năm của TCTD tại thời điểm rút vốn x Thời hạn thực vay (quy đổi theo năm) đối với số nợ gốc được hỗ trợ LSSĐT - Lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước được sử dụng để tính mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là lãi suất tại thời điểm rút vốn của số nợ gốc được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. - Đối với các khỏan vay vốn bằng ngọai tệ: lãi suất để xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là lãi suất thực vay của các tổ chức tín dụng. - Việc xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với các dự án vay vốn bằng ngọai tệ được thực hiện theo nguyên tệ. Trên cơ sở đó, căn cứ vào tỷ giá giao dịch bình quân USD/VNĐ trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng hoặc tỷ giá tính chéo cho các lọai ngọai tệ/VNĐ do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cấp tiền hỗ trợ, để xác định mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư bằng đồng Việt Nam cho dự án. 2.3- Thời hạn thực vay để tính hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là khỏang thời gian (số tháng quy đổi theo năm) từ ngày, tháng nhận nợ đến ngày, tháng nợ gốc trong hạn được trả cho tổ chức tín dụng.
a) Nguyên tắc xác định: - Việc xác định thời hạn thực vay để hỗ trợ lãi suất sau đầu tư được căn cứ vào thời điểm nhận vốn vay ghi trên khế ước và thời điểm trả nợ gốc ghi trên chứng từ trả nợ (số tháng quy đổi theo năm) của Chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng. - Lấy thời điểm trả nợ kỳ đầu tiên của khỏan nợ gốc trong hạn so với thời điểm giải ngân số vốn vay lần đầu để tính số tháng thực vay của số nợ gốc trả lần đầu và trên cơ sở đó tính lùi để xác định số tháng thực vay của số nợ gốc trả các lần tiếp theo.
b) Phương pháp xác định: Cách tính thời hạn hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các trường hợp: - Số vốn giải ngân 1 lần được hòan trả vào 1 lần; - Số vốn giải ngân 1 lần được trả vào nhiều lần; - Số vốn giải ngân nhiều lần được hòan trả vào 1 lần; (theo phụ lục 1 và 2 đính kèm). 3- Hạch tóan kế tóan 3.1. Đối với Qũy hỗ trợ phát triển: Việc hạch tóan, theo dõi các khỏan hỗ trợ lãi suất sau đầu tư cho các dự án của Qũy hỗ trợ phát triển được thực hiện theo đúng các quy định tại quyết định số 162/1999/QĐ-BTC ngày 24/12/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế tóan Qũy hỗ trợ phát triển. 3.2 . Đối với Chủ đầu tư Khi nhận được khỏan tiền hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, chủ đầu tư hạch tóan giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. 4- Tổ chức thực hiện Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký. Việc tính mức hỗ trợ LSSĐT kể từ 1/1/2001 trở đi được áp dụng theo quy định của Quyết định số 58/2001/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.