1. Lập phương án lao động theo trình tự sau: a)Lập danh sách lao động có tên trong danh sách của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa theo biểu mẫu số 1 kèm theo Thông tư này. b)Lập danh sách lao động thuộc diện nghỉ hưu theo chế độ hưu trí; c)Lập danh sách lao động hết hạn hợp đồng lao động tại thời điểm cổ phần hóa; d)Lập danh sách lao động không bố trí được việc làm tại thời điểm cổ phần hóa thuộc diện sẽ chấm dứt hợp đồng lao động. Trong đó có cả danh sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và Thông tư số11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn Nghị định số 41/2002/NĐ-CP nói trên; đ)Lập danh sách lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần, bao gồm: Số lao động mà hợp đồng lao động đang còn thời hạn; Sốlao động đang nghỉ theo 3 chế độ bảo hiểm xã hội (ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghệp) mà hợp đồng lao động đang còn thời hạn ; Số lao động có điều kiện về tuổi đời, sức khỏe thuộc diện đi đào tạo lại nghề để tiếp tục làm việc ở công ty cổ phần; e)Danh sách lao động từ tiết b đến tiết đ trên đây do doanh nghiệp tự lập và tổng hợp vào phương án lao động theo biểu mẫu số 2 kèm theo Thông tư này.
2. Giải quyết chính sách đối với người lao động: a.Đối với người lao động thuộc diện nghỉ theo chế độ hưu trí quy định tại tiết bđiểm 1 mục A phần II của thông tư này thì Giám đốc doanh nghiệp và cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội (gọi tắt là cơ quan bảo hiểm xã hội) giải quyết mọi quyền lợi về bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định hiện hành. b.Các trường hợp hết hạn hợp đồng lao động theo tiết c điểm 1 mục A phần II thì Giám đốc doanh nghiệp nhà nước giải quyết chế độ trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định tại Điều 42 Bộ luật Lao động và có trách nhiệm làm đầy đủ các thủ tục để cơ quan BHXH giải quyết quyền lợi về bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định hiện hành. c.Đối với số lao động không bố trí được việc làm theo quy định tại tiết d điểm 1 mục A phần II thì giải quyết như sau: c.1. Đối với doanh nghiệp nhà nước có quyết định cổ phần hóa từ ngày 31/12/2005 trởvề trước: Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại Nghị định 41/2002/NĐ-CP ngày 11tháng 4 năm 2002 về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước thì được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định này và Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động-Thương binh vàXã hội hướng dẫn Nghị định 41/2002/NĐ-CP nói trên; Người lao động không thuộc đối tượng của Nghị định 41/2002 /NĐ-CP thì được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật lao động hiện hành. Qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước hỗ trợ kinh phí để giải quyết trợ cấp mất việc làm, thôi việc theo quy định của Bộ Tài chính. c.2. Đối với doanh nghiệp nhà nước có quyết định cổ phần hóa sau ngày 31/12/2005,các quyền lợi của người lao động không bố trí được việc làm được giải quyết theo quy định của pháp luật lao động hiện hành d.Đối với người lao động sẽ chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần theo tiết đ điểm 1 mục A phần II thì các doanh nghiệp có trách nhiệm lập danh sách và làm thủ tục để cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp tục thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội (nếu chưa cấp sổ) theo quy định và chuyển danh sách cùng hồ sơ của người lao động mà doanh nghiệp đang quản lý cho Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty cổ phần. đ.Doanh nghiệp có trách nhiệm thanh tóan các khỏan nợ về bảo hiểm xã hội đối với cơ quan bảo hiểm xã hội và thanh tóan các khỏan nợ với người lao động trước khi chuyển sang công ty cổ phần hoặc chấm dứt hợp đồng lao động. B. Chính sách đối với người lao động khi doanh nghiệp đã chuyển thành công ty cổ phần 1. Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc công ty cổ phần có trách nhiệm : a)Tiếp nhận số lao động quy định tại tiết đ điểm 1 mục A phần II của Thông tư này. b)Tiếp tục thực hiện những cam kết trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết trước đó với người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành. c)Tổ chức đào tạo lại nghề cho người lao động thuộc diện đào tạo lại nghề để tiếp tục làm việc ở công ty cổ phần. d)Đối với những người lao động mà công ty cổ phần tuyển dụng mới thì thực hiện theo quy định của pháp luật lao động hiện hành.
2. Chính sách đối với người lao động mất việc làm: 2.1 Người lao động mất việc làm trong 12 tháng kể từ ngày công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp do thực hiện cơ cấu lại theo điểm a khỏan 6 Điều 27 Nghị định số 64/2002/NĐ-CP được giải quyết như sau: a.Đối với người lao động bị mất việc làm từ ngày 31/12/2005 trở về trước: Người lao động thuộc đối tượng quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước thì được hưởng chính sách đối với lao động dôi dư được quy định cụ thể tại Nghị định số 41/CP và Thông tư số 11/2002/TT-BLĐTBXH ngày 12/6/2002 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Chính sách này được áp dụng cho cả người lao động được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần theo Nghị định số 44/CP ngày 29/6/1998 nếu đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP. Nguồn chi trả các chính sách này do qũy hỗ trợ lao động dôi dư hỗ trợ. Các đối tượng lao động còn lại được hưởng trợ cấp mất việc, thôi việc theo quy địnhcủa pháp luật lao động hiện hành và được qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hỗ trợ. b.Đối với người lao động bị mất việc làm sau ngày 31/12/2005: Trong 12 tháng kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nếu do nhu cầu tổ chức lại sản xuất kinh doanh, thay đổi công nghệ dẫn đến người lao động từ doanh nghiệp Nhà nước chuyển sang bị mất việc làm, hoặc thôi việc, kể cả người lao động tự nguyện thôi việc, thì người lao động mất việc được giải quyết trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khỏan 1 Điều 17 Bộ luật Lao động; thôi việc được trợ cấp theo khỏan 1 Điều 42 Bộ luật Lao động. Nguồn chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc do qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hỗ trợ theo quy định của Bộ Tài chính. 2.2.Trường hợp người lao động bị mất việc làm, thôi việc trong thời gian từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày công ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì Công ty cổ phần có trách nhiệm thanh tóan 50% tổng mức trợ cấp theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được qũy hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thanh tóan. Từ năm thứ 6 trở đi công ty cổ phần có trách nhiệm thanh tóan tòan bộ trợ cấp thôi việc, mất việc cho người lao động kể cả thời gian trước đó người lao động đã làm viêc cho khu vực Nhà nước.
3. Chính sách đối với người lao động thuộc diện đào tạo lại nghề để tiếp tục làm việc ở công ty cổ phần: a)Trong thời gian đào tạo lại nghề, công ty cổ phần tiếp tục trả lương cho người lao động theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn 70% mức lương ghi trong hợp đồng lao động đã được ký kết. Trường hợp 70% mức lương ghi trong hợp đồng lao động mà thấp hơn mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định thì trả bằng mức lương tối thiểu đó. b)Công ty cổ phần tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời gian đào tạo nghề theo quy định hiện hành. (theo mức lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng học nghề). c)Thủ tục về hợp đồng học nghề thực hiện theo quy định hiện hành. d)Sau thời gian đào tạo nghề công ty cổ phần có trách nhiệm bố trí việc làm cho người lao động. đ)Kinh phí hỗ trợ đào tạo nghề theo hướng dẫn của Bộ Tài chính III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Giám đốc doanh nghiệp nhà nước cùng Ban Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp của doanh nghiệp có trách nhiệm: xây dựng phương án sắp xếp lao động, xác định số lao động tối đa cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh, xác định số lao động không bố trí được việc làm tại thời điểm có quyết định cổ phần hóa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và giải quyết các chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật; Sau 10 ngày kể từ ngày giải quyết xong các chính sách đối với người lao động, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đòan lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sởchính của doanh nghiệp; Công đòan ngành, cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần để phối hợp xem xét, giải quyết quyền lợi cho người lao động.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội nơi doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với người lao động trước và sau khi cổ phần hóa doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp của các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tổng công ty 91 có trách nhiệm phối hợp với Liên đòan lao động tỉnh, thành phố, công đòan ngành, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện những quy định của Nghị định 64/2002/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan đôí với người lao động vàt ổng hợp tình hình báo cáo về Ban chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp (Văn phòng Chính phủ), Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định 64/2002/NĐ-CP có hiệu lực và thay thế Thông tư số 11/1998/TT-LĐTBXH ngày 21/8/1998 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách đối với người lao động khi chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần,Thông tư số 03/1999/TT-LĐTBXH ngày 9/1/1999 sửa chuẩn nghèo trong thông tư số11/1998/TT-LĐTBXH. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu giải quyết./. Nguyễn Thị Hằng (Đã ký)