Thông tư số 40/2025/TT-NHNNHướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với đầu tư ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí

Số hiệu
40/2025/TT-NHNN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngày ban hành
31/10/2025

Toàn văn

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

Số: 40/2025/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2025

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quản lý ngọai hối đối với đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH2 ;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 96/2025/QH15 số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15 ;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ;

Căn cứ Pháp lệnh Ngọai hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ;

Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết hành động này một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngọai hối;

Căn cứ Nghị định số 132/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;

Căn cứ Nghị định số 2 6 /202 5 /NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục Quản lý Ngọai hối; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngọai hối đối đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định Điều 1 Nghị định 132/2024/ND-CP của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngòai trong động dầu khí, bao gồm:

  1. Mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư để chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.

  2. Mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư để thực hiện các họat động chuyển tiền ra nước ngòai và chuyển tiền về Việt Nam sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.

  3. Đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai lệ của nhà tư vấn sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Nhà đầu tư bao gồm người cư trú là tổ chức (không bao gồm tổ chức tín dụng) và cá nhân thực hiện đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí (sau đây gọi là nhà đầu tư).

  1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh, cung cấp dịch vụ ngọai hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép).

  2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.

Điều 3. Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí Đồng tiền sử dụng để đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí bao gồm:

  1. Ngọai tệ trên tài khỏan tại ngân hàng được phép hoặc mua tại ngân hàng được phép hoặc ngọai tệ từ nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.

  2. Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển vốn đầu tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh tóan, chuyển tiền.

Chương II MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHỎAN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIAO DỊCH LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI TRONG HỌAT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 4. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư 1. Nhà đầu tư phải mở 01 tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ tại 01 ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến việc chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai nhằm đáp ứng các chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai theo quy định tại khỏan 2 Điều 13 Nghị định 132/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư).

  1. Nhà đầu tư phải mở 01 tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngòai. Trường hợp một dự án đầu tư ở nước ngòai có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở 01 tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư để thực hiện các giao dịch liên quan. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển ngọai tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo quy định tại Điều 5 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư.

  2. Nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi lọai ngọai tệ mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư (gồm cả thay đổi lọai ngọai tệ), trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư mới, nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi ngọai tệ, chuyển số dư ngọai tệ trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây sang tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư mới, đồng thời đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây. Nhà đầu tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển ngọai tệ trước đầu tư trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư mới mở sau khi đã đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây.

  3. Trường hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai hoặc không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư thực hiện chuyển số ngọai tệ đã chuyển ra nước ngòai nhưng chưa sử dụng hết về Việt Nam (nếu có) thông qua tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư và phải đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở.

  4. Sau khi dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư quy định tại Điều này được sử dụng làm tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều 14 Nghị định 132/2024/NĐ-CP và nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngọai hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực) theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Điều 5. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư 1. Thu:

a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan của nhà đầu tư;

b) Thu ngọai tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thu ngọai tệ từ việc chuyển đổi ngọai tệ từ tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi lọai ngọai tệ mở tài khỏan trước đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Thông tư này;

d) Thu ngọai tệ từ việc chuyển số dư ngọai tệ trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Thông tư này;

đ) Thu ngọai tệ từ nước ngòai chuyển về Việt Nam theo quy định tại khỏan 4 Điều 4 Thông tư này hoặc trong trường hợp nhà đầu tư được bên nước ngòai hòan lại các khỏan chi phí cho họat động hình thành dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí;

e) Thu ngọai tệ từ việc chuyển đổi ngọai tệ từ nước ngòai chuyển về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư;

g) Thu lãi từ số dư trên tài khỏan theo quy định của pháp luật.

  1. Chi:

a) Chi chuyển ngọai tệ ra nước ngòai cho các mục đích quy định tại khỏan 2 Điều 13 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;

b) Chi bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi ngọai tệ chuyển khỏan vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư;

d) Chi ngọai tệ từ việc chuyển đổi ngọai tệ từ tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi lọai ngọai tệ mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Thông tư này;

đ) Chi ngọai tệ từ việc chuyển số dư ngọai tệ trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư theo quy định tại khỏan 3 Điều 4 Thông tư này;

e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 6. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khỏan vốn đầu tư 1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai, nhà đầu tư phải mở 01 tài khỏan thanh tóan bằng 01 lọai ngọai tệ phù hợp với nhu cầu chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai tại 01 ngân hàng được phép, trừ trường hợp quy định tại khỏan 5 Điều 4 Thông tư này, để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí (sau đây gọi là tài khỏan vốn đầu tư).

  1. Trường hợp chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng đồng Việt Nam, nhà đầu tư được mở và sử dụng đồng thời 01 tài khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam và 01 tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép.

  2. Nhà đầu tư phải mở 01 tài khỏan vốn đầu tư cho mỗi dự án đầu tư ra nước ngòai. Trường hợp một dự án đầu tư ở nước ngòai có nhiều nhà đầu tư cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở 01 tài khỏan vốn đầu tư để thực hiện các giao dịch liên quan. Mọi giao dịch thu, chi theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này phải được thực hiện thông qua tài khỏan vốn đầu tư.

  3. Trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngòai do chuyển nhượng tòan bộ dự án dầu khí ở nước ngòai cho nhà đầu tư trong nước, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khỏan vốn đầu tư mới tại ngân hàng được phép và thực hiện đăng ký giao dịch ngọai hối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Điều 10 Thông tư này để tiếp tục thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí. Nhà đầu tư chuyển nhượng dự án phải đóng tài khỏan vốn đầu tư trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh được cấp và phải thông báo về việc đóng tài khỏan với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi.

  4. Trừ trường hợp quy định tại khỏan 2 Điều này, nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi lọai ngọai tệ mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép hoặc thay đổi ngân hàng được phép mở tài khỏan vốn đầu tư (gồm cả thay đổi lọai ngọai tệ), nhà đầu tư phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Mở mới tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác tại cùng 01 ngân hàng được phép hoặc mở mới tài khỏan vốn đầu tư tại ngân hàng được phép khác;

b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi ngọai tệ hoặc chuyển số dư trên tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây sang tài khỏan vốn đầu tư mới, đồng thời đóng tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây;

d) Tài khỏan vốn đầu tư mới chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư này sau khi đã hòan tất các thủ tục tại điểm a, b và c khỏan này.

Điều 7. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư bằng ngọai tệ 1. Thu:

a) Thu ngọai tệ chuyển khỏan từ tài khỏan thanh tóan của nhà đầu tư;

b) Thu ngọai tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Thu ngọai tệ từ việc chuyển đổi ngọai tệ từ tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi lọai ngọai tệ mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;

d) Thu ngọai tệ từ việc chuyển số dư ngọai tệ trên tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;

đ) Thu ngọai tệ từ các khỏan thu hồi vốn (chi phí) nhà đầu tư được nhận theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;

e) Thu chuyển vốn đầu tư từ nước ngòai về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng dự án dầu khí ở nước ngòai cho nhà đầu tư nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư;

g) Thu chuyển vốn đầu tư từ nước ngòai về Việt Nam trong trường hợp kết thúc đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư;

h) Thu lợi nhuận và các thu nhập hợp pháp chuyển về nước từ họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định của pháp luật về đầu tư;

i) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư trong họat động dầu khí ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;

k) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư trong họat động dầu khí ở nước ngòai phù hợp với quy định của pháp luật;

l) Thu ngọai tệ từ việc chuyển đổi ngọai tệ từ nước ngòai chuyển về Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khỏan vốn đầu tư;

m) Thu lãi từ số dư trên tài khỏan theo quy định của pháp luật.

  1. Chi:

a) Chi chuyển khỏan vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí để thực hiện dự án dầu khí ở nước ngòai theo quy định của pháp luật;

b) Chi bán ngọai tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp luật;

c) Chi ngọai tệ chuyển khỏan vào tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư;

d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi chuyển đổi ngọai tệ sang tài khỏan vốn đầu tư mới mở trong trường hợp thay đổi lọai ngọai tệ mở tài khỏan vốn đầu tư bằng lọai ngọai tệ khác theo quy định tại khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;

g) Chi chuyển số dư ngọai tệ sang tài khỏan vốn đầu tư mới mở trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;

h) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan, giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam 1. Thu:

a) Thu chuyển khỏan từ tài khỏan đồng Việt Nam của nhà đầu tư;

b) Thu chuyển số dư trong trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;

c) Thu nợ gốc và lãi của các khỏan cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;

d) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Thu đồng Việt Nam từ các khỏan thu hồi vốn (chi phí) nhà đầu tư được nhận theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2024/NĐ-CP;

e) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển nhượng dự án dầu khí ở nước ngòai cho nhà đầu tư nước ngòai quy định của pháp luật về đầu tư;

g) Thu chuyển vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp kết thúc đầu tư ra nước ngòai theo quy định của pháp luật về đầu tư;

h) Thu lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác bằng đồng Việt Nam chuyển về nước từ họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định của pháp luật về đầu tư;

i) Thu lãi từ số dư trên tài khỏan theo quy định của pháp luật.

  1. Chi:

a) Chi chuyển khỏan vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngòai trong họat động dầu khí để thực hiện dự án dầu khí ở nước ngòai theo quy định;

b) Chi chuyển vào tài khỏan thanh tóan bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư;

c) Chi chuyển số dư trong trường hợp thay đổi tài khỏan vốn đầu tư theo quy định tại khỏan 5 Điều 6 Thông tư này;

d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;

đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khỏan bảo lãnh của nhà đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngòai trong họat động dầu khí phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khỏan và giao dịch chuyển tiền qua tài khỏan theo quy định của ngân hàng được phép.

Điều 9. Chuyển tiền ra nước ngòai để thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi kết thúc đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí Sau khi kết thúc đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, nhà đầu tư thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai nhằm thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với nước tiếp nhận đầu tư, đối tác theo quy định của hợp đồng dầu khí, giấy phép hoặc các thỏa thuận và văn bản pháp lý khác có liên quan theo quy định tại khỏan 3 Điều 25 Nghị định 132/2024/NĐ-CP thông qua tài khỏan thanh tóan bằng ngọai tệ của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép trên cơ sở xuất trình các giấy tờ, chứng từ theo quy định của ngân hàng được phép.

Chương III ĐĂNG KÝ, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGỌAI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGÒAI TRONG HỌAT ĐỘNG DẦU KHÍ

Điều 10. Đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối 1. Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo trình tự, thủ tục và hồ sơ quy định tại Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP, thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại khỏan 1, khỏan 2 và khỏan 3 Điều 16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn. Trường hợp dự án có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn.

  1. Trường hợp sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước ngòai để thực hiện dự án đầu tư mới trong họat động dầu khí ở nước ngòai theo quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 67 Luật Đầu tư, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho dự án đầu tư mới, nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký giao dịch ngọai hối liên quan đến họat động đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn theo quy định tại Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP và Điều 10 Thông tư này.

  2. Đơn đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo Mẫu số 01, Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 132/2024/NĐ-CP.

  3. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn theo một trong ba cách thức sau:

a) Nộp trực tiếp tại bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực;

b) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia;

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

  1. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Trường hợp hệ thống Cổng dịch vụ công Quốc gia gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử, việc khai, gửi, tiếp nhận, trả kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc nơi xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối lần gần nhất đối với trường hợp đã đăng ký thay đổi. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là bản điện tử quét từ bản gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) hoặc được khai trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.

  2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có trách nhiệm xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí dưới hình thức văn bản điện tử hoặc văn bản giấy gửi nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của nhà đầu tư. Trường hợp từ chối xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải nêu rõ lý do và có văn bản điện tử hoặc văn bản giấy gửi nhà đầu tư.

Điều 11. Xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối 1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí cho nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính trên cùng địa bàn hoặc nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên cùng địa bàn của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo mẫu tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Trường hợp thay đổi liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực có thẩm quyền xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí:

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mới có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngọai hối hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối lần gần nhất (đối với trường hợp nhà đầu tư đã được cấp văn bản xác nhận đăng ký thay đổi) phối hợp cung cấp thông tin, chuyển hồ sơ đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực mới.

Điều 12. Chấm dứt hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối 1. Văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực đương nhiên hết hiệu lực khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai đối với nhà đầu tư; hoặc khi nhà đầu tư rút khỏi dự án đầu tư và cơ quan có thẩm quyền đã điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai.

  1. Nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng tài khỏan vốn đầu tư để thực hiện các giao dịch thu hồi vốn (chi phí) từ dự án dầu khí ở nước ngòai theo quy định tại Điều 18 Nghị định 132/2024/NĐ-CP, chuyển lợi nhuận về nước theo quy định tại Điều 68 Luật Đầu tư và Điều 7, Điều 8 Thông tư này khi văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối hết hiệu lực.

  2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực quy định tại Điều 11 Thông tư này có văn bản gửi nhà đầu tư và ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan vốn đầu tư về việc chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối và lý do chấm dứt hiệu lực khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.

Điều 13. Thông báo khi thay đổi giao dịch ngọai hối Sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai điều chỉnh, nhà đầu tư phải thực hiện thông báo khi thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại khỏan 4 Điều 16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn. Trường hợp dự án có sự tham gia của nhiều nhà đầu tư, mỗi nhà đầu tư phải thực hiện thông báo khi thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực trên địa bàn.

Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN

Điều 14. Trách nhiệm của nhà đầu tư 1. Tuân thủ các quy định về đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, thực hiện việc chuyển vốn ra, vào lãnh thổ Việt Nam, thực hiện chế độ báo cáo và các nội dung liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai theo đúng nội dung văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của tài liệu và nội dung đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

  2. Cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư đã mở trước đây cho ngân hàng được phép nơi mở tài khỏan mới.

  3. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư, tài khỏan vốn đầu tư; cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định của ngân hàng được phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các tài liệu, chứng từ đã xuất trình cho ngân hàng được phép.

  4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số ngọai tệ chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và số tiền chuyển ra nước ngòai sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo đúng mục đích quy định tại Nghị định 132/2024/NĐ-CP và Thông tư này.

  5. Ghi rõ mục đích tại lệnh chuyển tiền khi thực hiện các giao dịch chuyển tiền.

  6. Gửi thông báo cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi thực hiện các giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai với giá trị lớn hơn hạn mức quy định tại khỏan 3 Điều 13 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.

  7. Chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước về việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.

Điều 15. Trách nhiệm của ngân hàng được phép 1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan.

  1. Xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngòai trước và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai và chuyển tiền ra nước ngòai nhằm thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nước tiếp nhận đầu tư, đối tác theo quy định của hợp đồng dầu khí, giấy phép hoặc các thỏa thuận và văn bản pháp lý khác có liên quan khi kết thúc đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại Nghị định 132/2024/NĐ-CP, trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:

a) Quy định về hồ sơ, giấy tờ, chứng từ liên quan các giao dịch chuyển tiền nhằm đảm bảo chuyển tiền đúng mục đích;

b) Quy định nhà đầu tư phải cung cấp: (i) Hồ sơ, giấy tờ, chứng từ theo quy định tại điểm a khỏan này; (ii) Văn bản cam kết về số tiền chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai được thực hiện đúng mục đích và tuân thủ quy định tại khỏan 4 Điều 4 Thông tư này.

  1. Thực hiện chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai cho nhà đầu tư theo quy định tại Nghị định 132/2024/NĐ-CP và Thông tư này. Chỉ thực hiện việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai theo yêu cầu của nhà đầu tư khi nhà đầu tư xuất trình văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí theo quy định tại Thông tư này và cung cấp hồ sơ, giấy tờ, chứng từ chứng minh mục đích chuyển tiền đúng quy định của pháp luật.

  2. Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các tài liệu, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng dịch vụ ngọai hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích, tuân thủ quy định của pháp luật.

  3. Xác nhận bằng văn bản về việc mở tài khỏan vốn đầu tư của nhà đầu tư, trong đó nêu rõ số tài khỏan, lọai ngọai tệ theo quy định tại điểm d khỏan 1 Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP và xác nhận bằng văn bản về số dư trên tài khỏan vốn đầu tư, số tiền đã chuyển ra nước ngòai và số tiền đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi theo quy định tại điểm b khỏan 2 Điều 16 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.

  4. Xác nhận bằng văn bản về số tiền nhà đầu tư đã chuyển ra nước ngòai trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước, trong đó nêu rõ số tài khỏan thực hiện chuyển tiền theo quy định tại điểm đ khỏan 1 Điều 15 Nghị định 132/2024/NĐ-CP.

  5. Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng lọat.

  6. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 17 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 16. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 1. Hướng dẫn nhà đầu tư, ngân hàng được phép và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư này;

  1. Thực hiện xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí cho nhà đầu tư trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này;

  2. Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai bằng tiền và chuyển tiền về Việt Nam liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí;

  3. Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí của nhà đầu tư trên địa bàn nhằm đáp ứng việc thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này;

  4. Giám sát, kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về quản lý ngọai hối liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí của nhà đầu tư trên địa bàn;

  5. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 19 Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương V CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 17. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng được phép 1. Chậm nhất vào ngày 10 của tháng tiếp theo ngay sau tháng phát sinh giao dịch chuyển ngọai tệ ra nước ngòai trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai hoặc phát sinh giao dịch chuyển ngọai tệ về nước trên tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư của nhà đầu tư, ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khỏan ngọai tệ trước đầu tư phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Định kỳ hàng qúy, ngân hàng được phép phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này cho từng dự án đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.

  2. Ngân hàng được phép ở nơi nhà tư vấn mở tài khỏan ngân sách đầu tư phải báo cáo tình hình thu, chi trên tài khỏan ngân hàng đầu tư của nhà tư vấn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai.

Điều 18. Báo cáo chế độ cho nhà tư vấn Định kỳ hàng qúy, nhà tư phải báo cáo tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu qúy tiếp theo ngay sau qúy báo cáo theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này cho từng dự án đã được cơ quan xác thực cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngòai gửi Ngân hàng Nhà nước chi Khu vực.

Điều 19. Báo cáo chế độ đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực phải báo cáo Ngân hàng nhà nước Việt Nam về tình hình xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngọai trừ liên quan đến đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí, tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngòai của nhà đầu tư hiện trên địa bàn theo quy định định hành động của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước chi Khu vực.

Điều 20. Xuất báo cáo yêu cầu Trường hợp xuất khẩu hoặc khi cần thiết, nhà tư vấn, ngân hàng được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Chương VI ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 31/2018/TT-NHNN ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý Ngọai hối đối đầu tư ra nước ngòai trong họat động dầu khí.

Điều 22. Thực hiện nhiệm vụ tổ chức Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngòai được phép kinh doanh, cung cấp dịch vụ ngọai thưởng tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận: - Ban lãnh đạo NHNN; - Văn phòng phủ Chính; - Bộ tư pháp (để kiểm tra); - Thủ trưởng các đơn vị thuộc về NHNN; - Ngân hàng thương mại; - Chi nhánh ngân hàng nước ngòai; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử NHNN; - Lưu: VT, Cục QLNH (04).

KT. THỐNG ĐỐC PHÓ THỐNG ĐỐC (Đã ký) Phạm Thanh Hà

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan