Thông tư liên tịch 108/2002/TTLT-BTC-BTP

Hướng dẫn về thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
108/2002/TTLT-BTC-BTP
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
06/12/2002
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư liên tịch 66/2007/TTLT-BTC-BTP
Hướng dẫn về thu lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn về thù lao và chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng ___________________________ Căn cứ Bộ luật tố tụng hiện hành; Căn cứ Điều 31 của Pháp lệnh Luật sư được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2001; Căn cứ Điều 26 của Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Luật sư; Liên bộ, Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn về thù lao và thanh tóan chi phí trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng như sau: I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG: Luật sư khi được cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu tham gia tố tụng trong vụ án, được thanh tóan tiền thù lao và các khỏan chi phí theo quy định của Pháp lệnh Luật sư, Nghị định số 94/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ và quy định tại Thông tư này. II. MỨC THÙ LAO VÀ CHI PHÍ: 1. Mức thù lao chi trả cho luật sư trong vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu là 70.000 đồng/1 ngày làm việc của luật sư. Ngày làm việc của luật sư được tính thành 2 buổi. Thù lao cho mỗi buổi làm việc của luật sư là 35.000 đồng/1 buổi. 2. Thời gian làm việc của luật sư được tính bao gồm: a. Thời gian gặp gỡ bị can, bị cáo; b. Thời gian nghiên cứu hồ sơ và chuẩn bị tài liệu tại cơ quan tiến hành tố tụng; c. Thời gian tham gia tại phiên tòa; Trong trường hợp phiên tòa hõan xử không phải do yêu cầu của luật sư và luật sư không được báo trước, thì cơ quan tiến hành tố tụng phải có trách nhiệm thanh tóan tiền thù lao cho luật sư bằng một buổi làm việc của luật sư. Thời gian làm việc của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận làm căn cứ chi trả mức thù lao cho luật sư. 3. Ngòai khỏan tiền thù lao, trong quá trình tham gia vụ án, nếu luật sư đi công tác phục vụ cho yêu cầu vụ án, thì được thanh tóan chi phí tiền tầu xe, tiền lưu trú theo quy định hiện hành về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác trong nước. Thời gian đi công tác của luật sư phải được cơ quan tiến hành tố tụng xác nhận. III. NGUỒN KINH PHÍ, CÁCH CHI TRẢ: 1. Nguồn kinh phí để chi trả thù lao và các khỏan chi phí cho luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, được bố trí vào dự tóan ngân sách hàng năm của cơ quan tiến hành tố tụng. Cơ quan tố tụng nào yêu cầu Đòan luật sư cử người bào chữa thì lập dự tóan và trực tiếp chi trả cho luật sư, cụ thể: Nếu cơ quan điều tra yêu cầu cử luật sư tham gia vụ án ở giai đọan điều tra, thì cơ quan điều tra có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những họat động của luật sư trong giai đọan điều tra; Viện Kiểm sát có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những họat động của luật sư ở giai đọan truy tố; Tòa án có trách nhiệm chi trả cho luật sư đối với những họat động của luật sư ở giai đọan xét xử. 2. Việc thanh tóan tiền thù lao và các khỏan chi phí khác có liên quan cho luật sư được thực hiện bằng hợp đồng dịch vụ pháp lý giữa cơ quan tiến hành tố tụng với văn phòng luật sư theo quy định tại Điều 25 Pháp lệnh luật sư. 3. Việc quản lý, cấp phát và quyết tóan kinh phí theo quy định của chế độ quản lý tài chính hiện hành. IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2002. Kinh phí chi trả thù lao và các khỏan chi phí cho luật sư năm 2002 được tính trong dự tóan ngân sách năm 2002 đã được giao cho các cơ quan tiến hành tố tụng. Từ năm 2003 kinh phí chi trả thù lao và các khỏan chi phí cho luật sư được bố trí vào dự tóan ngân sách hàng năm của các cơ quan tiến hành tố tụng. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Liên Bộ để nghiên cứu, giải quyết.

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

08/2025/QĐ-TTgQuyết định
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư phápThủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực một phần
46/2024/QH15Luật
Luật Công chứng số 46/2024/QH15Quốc hội
Còn hiệu lực
02/2022/TT-BTPThông tư
Hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sảnBộ Tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộ
10/2021/TT-BTPThông tư
01/2021/TT-BTPThông tư