THÔNG TƯ Hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất _____________________ Thi hành Điều 8 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngòai; Bộ Thương mại hướng dẫn thực hiện cụ thể một số vấn đề về việc mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất như sau: I- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 1- Đối tượng áp dụng: a- Doanh nghiệp chế xuất, b- Doanh nghiệp nội địa: + Doanh nghiệp Việt Nam, + Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai, c- Tổ hợp tác, d- Hộ gia đình, e- Cá nhân. 2- Phạm vi áp dụng: Thông tư này áp dụng cho việc mua, bán hàng hóa giữa nội địa Việt Nam với doanh nghiệp chế xuất. II- BÁN HÀNG HÓA TỪ NỘI ĐỊA VIỆT NAM CHO DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH 1- Đối tượng được bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất: - Doanh nghiệp nội địa, - Tổ hợp tác, - Hộ gia đình, - Cá nhân. 2- Hàng hóa từ nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất: a- Hàng hóa không thuộc "Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu" của Việt Nam. b- Hàng hóa xuất khẩu quản lý bằng hạn ngạch, hoặc chỉ tiêu được bán cho doanh nghiệp chế xuất với số lượng, hoặc giá trị phù hợp với hạn ngạch được phân bổ, hoặc chỉ tiêu được giao. c- Hàng hóa xuất khẩu theo quản lý chuyên ngành được bán cho doanh nghiệp chế xuất theo quy định của Bộ chuyên ngành. 3- Thủ tục hải quan: Hàng hóa doanh nghiệp nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất chỉ cần lập tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu với Hải quan Khu chế xuất trên cơ sở hợp đồng mua bán đã ký kết với doanh nghiệp chế xuất theo các quy định hiện hành. Doanh nghiệp chế xuất khi mua hàng hóa của nội địa chỉ cần lập tờ khai với Hải quan Khu chế xuất, không cần Ban quản lý Khu công nghiệp - Khu chế xuất duyệt kế họach. 4- Thuế xuất khẩu: - Hàng hóa nội địa bán cho doanh nghiệp chế xuất, người bán được miễn thuế xuất khẩu. Hàng hóa doanh nghiệp chế xuất mua của nội địa để xuất khẩu (không qua sản xuất), doanh nghiệp chế xuất phải chịu thuế xuất khẩu. - Hàng hóa doanh nghiệp chế xuất mua của nội địa để sản xuất hàng xuất khẩu, khi xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế xuất khẩu. III- DOANH NGHIỆP NỘI ĐỊA MUA HÀNG HÓA TỪ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT 1- Hàng hóa được mua từ doanh nghiệp chế xuất: a- Hàng hóa thuộc danh mục hàng thay thế hàng nhập khẩu do Bộ Kế họach và Đầu tư công bố hàng năm. b- Nguyên liệu, bán thành phẩm cho các doanh nghiệp nội địa trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu. c- Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại của doanh nghiệp chế xuất. Hàng hóa nêu tại khỏan này phải là sản phẩm do chính doanh nghiệp chế xuất sản xuất theo đúng quy định tại Giấy phép đầu tư. 2- Đối tượng mua hàng từ doanh nghiệp chế xuất: a- Doanh nghiệp Việt Nam được thành lập theo pháp luật có ngành hàng phù hợp được mua tất cả các hàng hóa ghi tại Khỏan 1 Mục này. b- Tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân được mua phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại của doanh nghiệp chế xuất. c- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai được thành lập theo Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam được mua hàng hóa cho sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp, phù hợp với lĩnh vực sản xuất kinh doanh quy định tại Giấy phép đầu tư. 3- Quy định về mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất: a- Hàng hóa nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch, hoặc chỉ tiêu: Doanh nghiệp nội địa chỉ được mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất với số lượng, hoặc giá trị phù hợp với hạn ngạch được phân bổ, hoặc chỉ tiêu được giao. b- Hàng hóa nhập khẩu theo quản lý chuyên ngành: Doanh nghiệp nội địa chỉ được mua hàng hóa từ doanh nghiệp chế xuất theo quy định của Bộ chuyên ngành. c- Phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại thực hiện theo quy định tại Thông tư liên Bộ số 2880/KCM-TM ngày 19/12/1996 của Bộ Thương mại và Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường về nhập khẩu phế liệu, phế phẩm. 4- Thủ tục hải quan và việc nộp thuế nhập khẩu. Thủ tục hải quan và việc nộp thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định nhập khẩu hiện hành. IV- BÁN VĂN PHÒNG PHẨM, HÀNG HÓA PHỤC VỤ SINH HỌAT HÀNG NGÀY CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT 1- Các đối tượng quy định tại Khỏan 1 Mục II được bán văn phòng phẩm, hàng hóa phục vụ sinh họat hàng ngày cho doanh nghiệp chế xuất. 2- Doanh nghiệp chế xuất mua văn phòng phẩm, hàng hóa phục vụ sinh họat hàng ngày từ nội địa không phải làm thủ tục hải quan và thực hiện theo quy định của Ban quản lý Khu công nghiệp - Khu chế xuất. V- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Thông tư 23/1999/TT-BTM
Hướng dẫn việc mua, bán hàng hóa với doanh nghiệp chế xuất
Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực
Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.
- Số hiệu
- 23/1999/TT-BTM
- Loại văn bản
- Thông tư
- Cơ quan ban hành
- Bộ Thương mại và Du lịch
- Ngày ban hành
- 26/07/1999
- Tình trạng hiệu lực
- Chưa rõ hiệu lực
- Ngày có hiệu lực
- Chưa rõ
Chưa đồng bộ hiệu lực
Lược đồ văn bản
Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.
Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Thông tư 04/2007/TT-BTM
Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị thay thế bởi1 văn bản
Thông tư 04/2007/TT-BTM
Hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan2 văn bản
Quyết định 1401/2005/QĐ-TM
Ủy quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đắk Nông quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Còn hiệu lực
Quyết định 1249/2005/QĐ-BTM
Uỷ quyền Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Tây quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các doanh nghiệp khu công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.
Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?
Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.
Văn bản liên quan
9-TT/LBThông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114-HĐBT ngày 7-4-1992 của Hội đồng Bộ trưởng về quản lý đối với xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho ngườiBộ Thương mại và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộ
7-TMDL/QLTTThông tư
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/HĐBT ngày 02-03-1992 của Hội đồng Bộ trưởng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụBộ Thương mại và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộ
05-TMDL/QLTTThông tư
Hướng dẫn thực hiện Chỉ thị 94/CT (ngày 25/3/92) của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởngBộ Thương mại và Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộ
04-TMDL-DL/TTThông tư
Hướng dẫn thi hành quy chế quản lý kinh doanh du lịch được ban hành kèm theo Nghị định 37-HĐBT ngày 28/1/1992 của Hội đồng Bộ trưởngBộ Thương mại và Du lịch
Còn hiệu lực
1254/TT-LBThông tư liên tịch
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 140-HĐBT ngày 25/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng về việc kiểm tra, xử lý việc sản xuất, buôn bán hàng giảBộ Thương mại và Du lịch
Còn hiệu lực