Thông tư liên tịch 1/TT-LB

Hướng dẫn việc tặng thưởng cho những người đạt danh hiệu lao động sáng tạo

Thông tư liên tịchChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
1/TT-LB
Loại văn bản
Thông tư liên tịch
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
18/01/1988
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 1/TT-LB Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 1988 NGHỊ ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 23/HĐBT NGÀY 5-3-1988 VỀ VIỆC GIAO CHO ỦY BAN KINH TẾ ĐỐI NGỌAI THỰC HIỆN CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ NƯỚC NGÒAI CỦA CHÍNH PHỦ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ điều 36 và điều 42 của Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam; Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng Nhà nước ngày 16-2-1987 phê chuẩn việc thành lập Ủy ban Quan hệ kinh tế với nước ngòai (nay gọi là Ủy ban Kinh tế đối ngọai). NGHỊ ĐỊNH: Điều 1. Giao cho Ủy ban Kinh tế đối ngọai thực hiện chức năng và nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư nước ngòai của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ủy ban Kinh tế đối ngọai là cơ quan đầu mối giải quyết những vấn dề do tổ chức và cá nhân đầu tư nước ngòai yêu cầu. Điều 2. Ủy ban Kinh tế đối ngọai có thẩm quyền tiến hành các họat động quy định tại các điểm 1,4,5 của điều 36 Luật Đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Điều 3. Việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại các điểm 2, 3 của điều 36 và tại điều 38 Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam, được phân công và phân cấp như sau: a) Đối với các dự án đầu tư lớn, quan trọng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều khu vực, đặc biệt là các dự án về khai thác tài nguyên, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thì Bộ trưởng bộ chủ quản trình dự án để Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Ủy ban Kinh tế đối ngọai chủ trì bàn với các ngành hữu quan để thẩm tra và kiến nghị với Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng phương hướng, nội dung xử lý. Sau khi có quyết định của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng, Ủy ban Kinh tế đối ngọai thông báo quyết định và có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện. b) Đối với các dự án đầu tư quy mô nhỏ, dưới 50 vạn đô-la Mỹ ở các lĩnh vực gia công, chế biến, lắp ráp, thì Bộ trưởng Bộ chủ quản (nếu thuộc phạm vi Trung ương quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (nếu thuộc phạm vi địa phương quản lý) xét duyệt và báo cáo Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng đồng gửi Ủy ban Kinh tế đối ngọai biết. Sau 15 ngày nếu không có ý kiến khác thì ngành chủ quản hoặc địa phương cho ký hợp đồng. c) Ủy ban Kinh tế đối ngọai cấp giấy phép đầu tư (theo điều 38 của Luật Đầu tư) cho những dự án đã được xét duyệt của các cơ quan có thẩm quyền theo sự phân công và phân cấp trên đây. Điều 4. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế đối ngọai, Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước và Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. (Đã Ký) Đòan Phương (Đã Ký) Dương Xuân An (Đã Ký) Lý Tài Luận

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất