Thông tư 17-TC/TCĐN

Hướng dẫn việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các trường hợp có vốn nước ngoài đầu tư

Thông tưChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
17-TC/TCĐN
Loại văn bản
Thông tư
Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/05/1989
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Chưa có dữ liệu lược đồ cho văn bản này.

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG TƯHướng dẫn việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các trường hợp có vốn nước ngòai đầu tư ________________________

Căn cứ nghị định số 139/HĐBT ngày 05/9/1988 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết việc thi hành Luật về đầu tư nước ngòai tại Cộng hòa XHCN Việt nam, Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thu nộp lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh của các trường hợp có vốn nước ngòai đầu tư như sau: I. - NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Tất cả các tổ chức và cá nhân nước ngòai khi nộp đơn xin thành lập xí nghiệp 100% vốn nước ngòai, bên Việt nam hoặc bên nước ngòai khi nộp đơn xin thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc đơn xin hợp tác kinh doanh ở Cộng hòa XHCN Việt nam đều phải nộp một khỏan lệ phí xét đơn xin hợp tác kinh doanh hoặc đơn xin đầu tư (gọi chung là lệ phí xét đơn).

2. Nếu được Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư chấp nhận đơn và cấp giấy phép hợp tác kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư, các đối tượng nói ở điểm 1 trên đây hoặc đại diện được ủy quyền của họ là một tổ chức dịch vụ đầu tư đã đăng ký họat động chính thức. II. - MỨC LỆ PHÍ 1/ Lệ phí xét đơn được ấn định chung là 50 USD cho một lần nộp đơn cho Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư. 2/ Lệ phí kinh doanh được ấn định cho mỗi năm họat động và phân biệt như sau : - Đối với hình thức hợp tác kinh doanh : 400 USD - Đối với hình thức xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp 100% vốn nước ngòai : 0,02% tổng số vốn pháp định ghi trên giấy phép đầu tư. Tổng số tiền lệ phí phải nộp được tính bằng cách nhân (x) số năm họat động ghi trong giấy phép với mức tỷ lệ phí ấn định cho mỗi năm họat động nói trên. Trường hợp được kéo dài thời hạn họat động lệ phí cấp giấy phép sẽ được tính và thu bổ xung theo phương pháp trên, căn cứ theo các giấy tờ pháp lý về việc kéo dài thời hạn đó. III. - CÁCH THU NỘP LỆ PHÍ 1/ Lệ phí xét đơn nộp một lần vào lúc nộp đơn 2/ Lệ phí kinh doanh nộp một lần vào lúc cấp giấy phép. Người nộp lệ phí có thể đề nghị Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư cho chậm nộp một phần khỏan lệ phí kinh doanh theo lịch đăng ký được Ủy ban này chấp thuận. 3/ Các khỏan nói trên có thể nộp bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khỏan vào tài khỏan "tiền gửi qũy ngọai tệ Nhà nước" tại ngân hàng Ngọai thương trung ương (120-006). 4/ Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư là cơ quan thu lệ phí xét đơn và lệ phí kinh doanh, có trách nhiệm xác nhận việc nộp lệ phí căn cứ trên giá trị tiền mặt thực nộp hoặc chứng từ chuyển tiền của Ngân hàng do người nộp lệ phí xuất trình. IV.- ĐIỀU KHỎAN THI HÀNH Thông tư này có giá trị kể từ ngày ký, áp dụng cả đối với các trường hợp trước khi ban hành thông tư này đã nộp đơn xin hợp tác kinh doanh hoặc đơn xin đầu tư mà chưa được cấp giấy phép (phải truy nộp lệ phí xét đơn); hoặc đã được cấp giấy phép hợp tác kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư (phải truy nộp cả hai lọai lệ phí)./. KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Ngô Thiết Thạch

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

29/2026/VBHN-NĐ-BTCVăn bản hợp nhất
28/2026/VBHN-TT-BTCVăn bản hợp nhất