1. Cách tính trích lập các qũy xí nghiệp.
a) Trước hết, cần tính lợi nhuận là căn cứ và là nguồn để trích nộp Ngân sách và trích lập 3 qũy. Thí dụ 1. xí nghiệp hòan thành kế họach: Kế họach Thực hiện - Doanh số mua - Doanh số bán - Chiết khấu - Tỷ lệ Trong đó: - Phí lưu thông - Tỷ lệ - Lợi nhuận định mức - Tỷ lệ 10.500.000 10.000.000 330.000 3.3% 300.000 3% 30.000 0.3% 10.500.000 10.000.000 330.000 3.3% 300.000 3% 30.000 0.3% Lợi nhuận để trích nộp ngân sách và trích lập 3 qũy của xí nghiệp là 30.000đ Thí dụ 2. Xí nghiệp hòan thành vượt kế họach: Kế họach Thực hiện - Doanh số mua - Doanh số bán - Chiết khấu - Tỷ lệ Trong đó: - Phí lưu thông - Tỷ lệ - Lợi nhuận định mức - Tỷ lệ 10.500.000 10.000.000 330.000 3.3% 300.000 3% 30.000 0.3% 10.500.000 11.000.000 363.000 3.3% 324.500 2,95% 38.500 0.35% Lợi nhuận để trích nộp ngân sách và trích lập 3 qũy của xí nghiệp là 38.500, trong đó: - Lợi nhuận đúng mức 30.000 - Lợi nhuận vượt kế họach 8.500 Trong đó: - Lợi nhuận vượt kế họach do tăng doanh số bán: 3.000; [(11.000.000 x 0.3%) – (10.000.000 x 0.3%)] - Lợi nhuận vượt kế họach do hạ phí: 5.500; [(11.000.000 x 3%) – (11.000.000 x 2.95%)] Thí dụ 3. xí nghiệp không hòan thành kế họach, nhưng được xét cho trích lập 3 qũy xí nghiệp: Kế họach Thực hiện - Doanh số mua - Doanh số bán - Chiết khấu - Tỷ lệ Trong đó: - Phí lưu thông - Tỷ lệ - Lợi nhuận định mức - Tỷ lệ 10.500.000 10.000.000 330.000 3.3% 300.000 3% 30.000 0.3% 10.000.000 9.500.000 313.500 3.3% 286.900 3.02% 26.600 0.28% Lợi nhuận để trích nộp ngân sách và trích lập 3 qũy của xí nghiệp là 26.600, giảm so với định mức: 3.400 (30.000 – 26.600). Trong đó - Giảm do không đạt doanh số bán: 500.000 x 0,3% = 1.500 - Giảm do phí thực hiện tăng; 9.500.000 x 0,02% = 1.900 b) Tính trích lập các qũy xí nghiệp. Thí dụ 1: xí nghiệp có đủ hoặc thừa chiết khấu, đủ hoặc thừa lợi nhuận để trích lập 3 qũy: Kế họach Thực hiện - Doanh số mua 20.000.000 19.500.000 - Doanh số bán 20.000.000 21.000.000 - Giá vốn hàng bán ra (tính trên cơ sở tỷ lệ chiết khấu từng nhóm mặt hàng do Bộ Nội thương phân bổ) 19.230.000 20.191.500 - Chênh lệch mua bán - Tỷ lệ - Phí lưu thông - Tỷ lệ - Lãi bán hàng - Qũy lương 770.000 2.85% 500.000 2,5% 270.000 200.000 808.500 2.85% 525.000 2,5% 283.500 195.000 - Định mức lợi nhuận do Bộ Nội thương phân bổ theo ngành hàng cho xí nghiệp này là 0.35% tính trên doanh số bán. - Tỷ lệ trích lập các qũy phát triển kinh doanh là 51% lợi nhuận định mức kế họach. - Tỷ lệ trích lập các qũy phúc lợi, khen thưởng là 7,5% tính trên qũy lương (quy theo doanh số thực tế).
Căn cứ vào số liệu thí dụ ở trên, sẽ lần lượt tính như sau: - Lợi nhuận định mức: 20.000.000 x 0.35% = 70.000 - Qũy phát triển kinh doanh 70.000 x 51% = 35.700 - Qũy lương quy theo doanh số thực tế: - Qũy phúc lợi, khen thưởng: 202.500 x 7.5% = 15.187 Cộng 3 qũy được trích: 35.700 + 15.187 = 50.887 - Xí nghiệp thừa chiết khấu là: 270.000 – 70.000 = 200.000 - Lợi nhuận nộp ngân sách là: 70.000 – 50.887 = 19.113 (bằng 27,3% lợi nhuận định mức). Thí dụ 2. xí nghiệp thiếu chiết khấu và thiếu lợi nhuận định mức để làm nguồn trích lập 3 qũy: Kế họach Thực hiện - Doanh số mua 10.000.000 10.500.000 - Doanh số bán 11.000.000 11.000.000 - Giá vốn hàng bán ra (tính như thí dụ 1) 10.670.000 10.670.000 - Chênh lệch mua bán 330.000 330.000 - Tỷ lệ 3% 3% - Phí lưu thông 385.000 385.000 - Tỷ lệ 3.5% 3.5% - Lỗ bán hàng (do thiếu chiết khấu) 55.000 55.000 - Qũy lương 200.000 200.000 - Định mức lợi nhuận: 0,36% doanh số bán - Tỉ lệ trích lập qũy phát triển kinh doanh: 65% lợi nhuận định mức kế họach. - Tỷ lệ trích lập qũy khen thưởng và phúc lợi: 8% qũy lương (quy theo doanh số thực tế). Tính: - Lợi nhuận định mức: 11.000.000 x 0.36% = 39.600 - Qũy phát triển kinh doanh: 39.600 x 65% = 25.740 - Qũy lương quy theo doanh số thực tế: 200.480 - Qũy phúc lợi, khen thưởng: 200.480 x 8% = 16.038 - Cộng 3 qũy được trích: 25.740 + 16.038 = 41.778 - Thiếu chiết khấu: 55.000 + 39.600 = 94.600 - Thiếu lợi nhuận để trích lập qũy: 41.778 – 39.600 = 2.178 Ngòai ra: Qũy phát triển kinh doanh còn được trích: - 30% lợi nhuận vượt kế họach. - 40% lợi nhuận ngòai kế họach - 30% số tiền khấu hao tài sản cố định đang dùng trong kinh doanh sản xuất. - Tòan bộ số tiền biến giá tài sản cố định. Qũy phúc lợi, khen thưởng còn được trích: - 20% lợi nhuận vượt kế họach. - 40% lợi nhuận ngòai kế họach.
2. Giải quyết vấn đề thừa, thiếu chiết khấu, điều hòa chiết khấu: Theo thông tư của Bộ Tài chính số 444-TC/GTNN ngày 20-12-1970 và thông tư liên Bộ Nội thương-Tài chính số 38-TT/LB ngày 31-12-1970.
3. Giải quyết trường hợp thiếu lợi nhuận định mức để trích lập 3 qũy của xí nghiệp: Do việc phân bổ tỉ lệ lãi định mức cho các ngành hàng và cho từng khâu kinh doanh chưa sát, lại do năng suất lao động và điều kiện kinh doanh ở mỗi vùng có khác nhau, nên năm 1970 có những xí nghiệp có đủ lợi nhuận định mức để trích lập 3 qũy và trích nộp vào Ngân sách từ 10% tới 22%, trái lại có một số ít xí nghiệp thiếu lợi nhuận để trích lập 3 qũy. Để giải quyết vấn đề này, trước hết Bộ Nội thương tổng hợp số lợi nhuận của tòan ngành (cấp I, cấp II) đã trích trong năm 1970, đảm bảo thực hiện lợi nhuận định mức kế họach là 0,6%. Sau đó, đối với các xí nghiệp thiếu lợi nhuận để trích lập 3 qũy (do việc phân bổ chiết khấu không sát), Ngân sách sẽ cấp cho xí nghiệp đủ để trích lập 3 qũy. Ngân sách địa phương cấp cho các xí nghiệp cấp II.
4. Giải quyết trường hợp trong năm kế họach hàng qúy xí nghiệp được trích trước 75% mức kế họach của qúy qũy phúc lợi, khen thưởng, nhưng hết năm lại không đủ điều kiện để được trích: Xí nghiệp phải xuất tòan bộ số đã trích mà chưa chi và nộp trả cho ngân sách, đối với số đã chi rồi, thì trong năm sau, phải lấy vào số tiền được tạm trích hàng qúy mà nộp trả ngân sách cho đủ số đã trích sai. Các sở, Ty tài chính có nhiệm vụ cùng các Sở, Ty thương nghiệp và Chi nhánh ngân hàng Nhà nước kiểm tra, hướng dẫn các xí nghiệp thương nghiệp tính trích lập và sử dụng 3 qũy của xí nghiệp đúng các chế độ đã ban hành và thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp những mắc mứu mới, các Sở, Ty kịp thời báo cáo để Bộ Tài chính cùng liên Bộ hướng dẫn giải quyết.