Căn cứ vào dự tóan ngân sách đượcgiao đầu năm và các nguồn thu được để lại chi, tiến độ thực hiện các nhiệm vụđể đánh giá khả năng thực hiện cả năm cho sát với tình hình thực tế của Bộ, địaphương, đơn vị. Đánh giá chi cả năm cần phân tích rõ chi từ nguồn ngân sách cấpphát và chi từ các nguồn thu được để lại theo chế độ quy định, trong đó phântích rõ cơ cấu chi về tiền lương (kể cả tiền lương tăng thêm), các khỏan cótính chất lương và các khỏan chi bắt buộc trích theo lương (bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đòan,...), các khỏan chi nghiệp vụ thường xuyên vàcác khỏan chi đột xuất hoặc không có tính chất thường xuyên (mua sắm, sửachữa,...) để làm căn cứ tính tóan bố trí năm 2001. BXÂY DỰNG DỰ TÓAN THU,CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2001: I. Mục tiêu, yêu cầu đối với công tác xây dựng dự tóan thu, chi ngânsách nhà nước năm 2001: 1.Yêu cầu: Xâydựng dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước năm 2001 cần quán triệt tư tưởng chỉđạo của Hội nghị Trung ương lần thứ 10 (khóa VIII); các mục tiêu, nhiệm vụ pháttriển kinh tế xã hội kế họach 5 năm 2001 2005 của ngành, địa phương. Xâydựng dự tóan ngân sách nhà nước năm 2001 phải tác động tích cực tạo môi trườngổn định cho sản xuất kinh doanh thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạonguồn thu ổn định, vững chắc, tăng tích lũy góp phần quan trọng tiếp tục củng cốkhả năng và tiềm lực của đất nước tạo đà cho bước phát triển của các năm tiếptheo. Tạosự chuyển biến tích cực trong việc cơ cấu lại NSNN, triệt để tiết kiệm, chốnglãng phí đi đôi với kiện tòan tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế hành chính,các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức đòan thể, tập trung tăng chi cho đầu tưphát triển, cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, đảm bảo kinhphí thực hiện nhiệm vụ quốc phòng an ninh, cải thiện thêm một bước chế độ tiềnlương, nâng cao mức ăn cho các chiến sỹ trong lực lượng vũ trang (quân đội,công an), chế độ trợ cấp cho người có công với cách mạng, thực hiện chươngtrình xóa đói giảm nghèo, các khỏan trợ cấp xã hội thuộc NSNN. Thực hiện xã hộihóa một bước quan trọng trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thểthao để huy động thêm nguồn lực phát triển ngành. Xâydựng dự tóan NSNN phải thực hiện đúng các quy định của Luật NSNN và các văn bảnhướng dẫn thi hành luật, thực hiện đúng các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tổchức thảo luận ngân sách, nội dung báo cáo dự tóan ngân sách, đảm bảo các căncứ, cơ sở tính tóan đúng yêu cầu mẫu biểu và thời gian gửi báo cáo. 2.Mục tiêu:
a) Dự tóan thu ngân sách nhà nước phải được xây dựng trên cơ sở các chỉ tiêu sảnxuất kinh doanh, theo đúng các Luật thuế và chế độ thu hiện hành, đồng thờiphải tính đến việc tiếp tục xử lý các vướng mắc khi thực hiện các Luật thuếmới; thực hiện đầy đủ các cơ chế đã ban hành nhằm khuyến khích phát triển sảnxuất kinh doanh, tăng xuất khẩu, mở rộng thị trường. Dự tóan thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu phải tính đến các yếu tố thực hiện tiến trình tham gia AFTA vàcác cam kết quốc tế khác của Nhà nước; lường trước sự biến động về giá, đảm bảodự tóan thu tăng hơn so với năm trước, vững chắc, tính khả thi cao. Xâydựng dự tóan thu NSNN năm 2001 phải đảm bảo phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinhtế, chỉ số giá, trên cơ sở tích cực khai thác mọi nguồn thu và kết hợp với cácbiện pháp chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại; phấn đấu mứcđộng viên thu ngân sách nhà nước chung cả nước năm 2001 đạt 18 19% so GDP; mứctăng thu ngân sách năm 2001 trên địa bàn so năm 2000 tăng tối thiểu 10%.
b) Dự tóan chi thường xuyên cần được xây dựng ở mức cần thiết, hợp lý, tiết kiệm;thực hiện thí điểm cơ chế quản lý tài chính tự trang trải một số đơn vị sựnghiệp có thu theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sẽ ban hành. Tiếptục thực hiện ưu tiên đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, khoa học công nghệmôi trường theo Nghị quyết Trung ương II, sự nghiệp văn hóa thông tin theo Nghịquyết Trung ương V, ưu tiên phát triển nông nghiệp nông thôn. Thực hiện xóa baocấp từ ngân sách nhà nước đối với các doanh nghiệp, các họat động nghiên cứukhoa học, y tế, đào tạo gắn với họat động sản xuất kinh doanh của các Tổng côngty, các đơn vị này phải tự trang trải kinh phí họat động cho các họat động sựnghiệp (trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ). Đốivới các chương trình mục tiêu: Thực hiện sắp xếp các chương trình mục tiêu quốcgia, chuyển một số chương trình mục tiêu không còn là chương trình mục tiêuquốc gia vào nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách địa phương. Dựtóan chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc vốn ngân sách nhà nước năm 2001 phải xâydựng theo hướng: tập trung cho xây dựng kết cấu các công trình hạ tầng không cókhả năng sinh lời hoặc không thu hồi được vốn, trong đó ưu tiên vốn cho cáccông trình trọng điểm của Nhà nước và địa phương, vốn đối ứng cho các dự án sửdụng vốn ODA theo tiến độ đã ký kết, các công trình thủy lợi phòng chống bão lũvà chương trình bê tông hóa kênh mương nội đồng. Tập trung vốn cho các côngtrình chuyển tiếp sẽ hòan thành đưa vào sử dụng trong năm, bố trí trả nợ vốn đãđược tạm ứng những năm trước, các công trình chuyển tiếp có hiệu quả từ năm2000 chuyển qua, số vốn còn lại mới bố trí cho các công trình mới có đủ điềukiện theo quy định. Ngânsách các cấp bố trí dự phòng từ 3 -5% tổng chi ngân sách theo qui định tại Nghịđịnh số 87/CP ngày 19/12/1996 của Chính phủ. Bố trí bổ sung Qũy dự trữ tàichính ở mức cần thiết hợp lý.
c) Cân đối ngân sách nhà nước: Thuthuế và phí phải đảm bảo chi thường xuyên ở mức hợp lý, tiết kiệm và đảm bảotrả nợ các khỏan đến hạn, tiếp tục bố trí kinh phí thực hiện điều chỉnh chế độtiền lương; dành tỷ lệ thích đáng tích lũy cho chi đầu tư phát triển. Bộichi ngân sách nhà nước phải tương ứng với khả năng vay chắc chắn trong nước vàvay ưu đãi ngòai nước. Không phát hành, không vay thương mại ngòai nước; hạnchế vay ngắn hạn trong nước với lãi suất cao để bù đắp bội chi ngân sách nhà nước.Mức bội chi không quá 5% GDP (không kể các khỏan vay về cho vay lại).
d) Đối với ngân sách của chính quyền địa phương các cấp: Côngtác lập và quyết định dự tóan ngân sách của các cấp chính quyền địa phương năm2001 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; ngân sách năm 2001 là ngân sáchtrong thời kỳ ổn định (2000-2002), các cấp chính quyền địa phương tổ chức lậpdự tóan thu, chi ngân sách của cấp mình phải trên cơ sở nguồn thu được xác địnhcăn cứ: Tỷlệ phân chia các nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đượcổn định trên cơ sở tỷ lệ phân chia các nguồn thu Thủ tướng Chính phủ đã giaonăm 2000. Sốbổ sung từ ngân sách trung ương để cân đối ngân sách địa phương (nếu có) đượctính tăng 3% so với mức đã giao năm 2000 (không bao gồm khỏan bổ sung có mụctiêu, bổ sung để giải quyết những khó khăn của năm 2000 và kinh phí thực hiệnchế độ tiền lương mới). Trongphạm vi nguồn thu được xác định như trên, thực hiện lập dự tóan chi ngân sáchđịa phương đảm bảo nguyên tắc: tổng chi không vượt quá tổng thu ngân sách địaphương được hưởng, ưu tiên các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển, bê tông hóa kênhmương nội đồng, chi giáo dục đào tạo, chi khoa học công nghệ môi trường, cảitạo giống cây, giống con, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; ưu tiên chitrả nợ vốn vay (bao gồm cả nợ của xã), chi công tác xóa đói giảm nghèo; chi hỗtrợ cải thiện nhà ở cho người họat động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Támnăm 1945 theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chínhphủ và Thông tư hướng dẫn số 63/2000/TT-BTC ngày 29/6/2000 của Bộ Tài chính;triệt để tiết kiệm chi hành chính, hạn chế chi mua sắm, sửa chữa trang thiếtbị. Tiếptục thực hiện cơ chế bố trí chi cho một số mục tiêu tương ứng với tòan bộ hoặcmột phần một số khỏan thu (thuế sử dụng đất nông nghiệp đầu tư phát triển nôngnghiệp kinh tế nông thôn, tiền cho thuê đất, sử dụng đất để đầu tư hạ tầng,...)như cơ chế ngân sách năm 2000. Đểkhuyến khích các địa phương tăng cường quản lý thu, từ năm 2001 thực hiện chínhsách thưởng vượt thu NSNN đối với các địa phương thu vượt dự tóan thu thuế xuấtnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nội địa và hàng nhập khẩu (không kể thuếgiá trị gia tăng hàng nhập khẩu) theo qui định của Luật Ngân sách nhà nước. BộTài chính sẽ hướng dẫn cụ thể sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ.Các khỏan thưởng vượt thu trên được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xãhội của địa phương, cấp bổ sung và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Nhà nước, bổsung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quan trọng, đột xuất phát sinh của địa phương. II. Những nội dung chủ yếu của công tác lập dự tóan thu, chi ngânsách nhà nước năm 2001: 1.Về thu ngân sách nhà nước: 1.1. Khu vực doanh nghiệp Nhà nước: Yêu cầu phải tính tóan cụ thểđối với từng đơn vị trên địa bàn quản lý; khi tổng hợp phải tách riêng phầnhòan thuế; thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu, tách riêng của đơn vị sản xuấtvà đơn vị kinh doanh. 1.1.1. Về thuế giá trị gia tăng: Tính theo Luật thuế GTGT và các văn bản hướngdẫn, trong đó chú ý đối với một số chế độ mới bổ sung như: Thông tư số05/2000/TT-BTC ngày 12/01/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai nộp thuế đốivới ngành điện, Thông tư số: 10/2000/TT-BTC ngày10/02/2000 của Bộ Tài chính hướngdẫn kê khai nộp thuế GTGT đối với hàng hóa của các cơ sở kinh doanh xuất bántại các đơn vị trực thuộc hạch tóan phụ thuộc ở các tỉnh, thành phố khác xuấtbán qua đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng, Thông tư số 49/2000/TT-BTC ngày31/05/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc sửa đổi, bổ sung một số danhmục hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế suất thuế GTGT đốivới một số hàng hóa dịch vụ và sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế GTGT. Mộtsố căn cứ để tính giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế GTGT và giá trịhàng hóa, dịch vụ mua ngòai dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT khilập dự tóan: Tìnhhình sản xuất kinh doanh năm 2000 và khả năng năm 2001. Căncứ vào kế họach sản xuất, kinh doanh năm 2001 của các doanh nghiệp. Căncứ vào giá bán năm 2000 và yếu tố trượt giá dự kiến trong năm 2001. Căncứ vào định mức kinh tế kỹ thuật của từng doanh nghiệp được cấp có thẩm quyềnphê duyệt. Căncứ vào quy định về các khỏan chi phí hợp lý được tính trừ để tính thu nhập chịuthuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. 1.1.2. Về thuế tiêu thụ đặc biệt: Tính theo Thông tư số 168/1998/TT-BTC ngày21/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 84/1998/NĐ-CP ngày12/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặcbiệt. Riêngmặt hàng bia hộp, giá tính thuế thực hiện theo Công văn số 1752/TC-TCT ngày09/5/2000 của Bộ Tài chính. Giá tính thuế TTĐB đối với bia hộp được xác định nhưsau: Giá bán hàng (đ/lít) 3.000 (đ/lít) Giátính thuế TTĐB = ______________________________ (đ/lít) 1 Thuế suất (65%) 1.1.3. Thuế tài nguyên: Tính theo Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi). 1.1.4. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tính theo Thông tư số99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 30/1998/NĐ-CPngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhậpdoanh nghiệp. Thông tư số 89/1999/TT-BTC ngày 16/7/1999 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nướcngòai tại Việt Nam. Yêucầu đảm bảo quản lý chặt chẽ và tính dự tóan thuế thu nhập doanh nghiệp đối vớicác doanh nghiệp SXKD có lãi. Trên cơ sở xác định các yếu tố chi phí tổng hợpcủa doanh nghiệp năm 2000, dự kiến các yếu tố tăng, giảm chi phí năm 2001 đểtính thuế thu nhập doanh nghiệp. Cụ thể như sau: Chiphí SXKD lập dự tóan lấy theo mặt bằng qúy II năm 2000 có tính đến tiết kiệm 5%chi phí. Riêngphần thuế thu nhập bổ sung: Cáccơ sở kinh doanh có thu nhập cao thì ngòai việc phải nộp thuế thu nhập theothuế suất 32%, phần thu nhập còn lại nếu cao hơn 12% giá trị vốn chủ sở hữuhiện có tại thời điểm quyết tóan năm thì phần thu nhập cao hơn đó phải nộp thuếthu nhập bổ sung với thuế suất 25%. 1.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngòai: 1.2.1. Thuế giá trị gia tăng: Phươngpháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: tương tự như đối vớidoanh nghiệp Nhà nước. ThuếGTGT đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai thực hiện chế độ kế tóan ViệtNam thì nộp thuế theo phương pháp khấu trừ quy định tại Luật thuế GTGT. Đối vớinhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai không thực hiện chế độ kế tóan Việt Nam thìnộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp theo Thông tư số 169/1998/TT-BTC,ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC, ngày 06/8/1999 của Bộ Tài chính. 1.2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Về thuế suất, tính theo quyđịnh điều 38, điều 43 tại Luật đầu tư nước ngòai tại Việt Nam và khỏan 3, điều10, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuếthu nhập doanh nghiệp đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngòai thực hiện chếđộ kế tóan Việt Nam tính theo Thông tư số 99/1998/TT-BTC. Đối với nhà thầu nướcngòai không có đủ căn cứ để xác định thu nhập chịu thuế và không thực hiện chếđộ kế tóan Việt Nam thì thuế TNDN được xác định theo tỷ lệ % trên doanh thutính thuế của từng ngành nghề kinh doanh quy định tại Thông tư số169/1998/TT-BTC, ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC, ngày 06/8/1999của Bộ Tài chính. 1.2.3. Đối với tiền thuê mặt đất, mặt nước, mặt biển: Căncứ Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/02/1998 của Bộ trưởng Bộ tài chính vềviệc ban hành bản quy định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối vớicác hình thức đầu tư nước ngòai tại Việt Nam. Căncứ vào quyết định miễn giảm tiền thuê đất của các cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy phép đầu tư. Thờiđiểm tính tiền thuê đất là thời điểm doanh nghiệp được bàn giao đất để sử dụng.Trường hợp chưa bàn giao đất mà doanh nghiệp đã sử dụng đất, thì thời điểm tínhtiền thuê đất tính từ thời điểm doanh nghiệp sử dụng đất. 1.2.4. Thuế chuyển thu nhập của các tổ chức kinh tế, cá nhân ra nướcngòai: Trongthời gian chờ thực hiện theo Luật ĐTNN sửa đổi, bổ sung, tạm thời tính tóan nhưsau: Xácđịnh thu nhập chuyển ra nước ngòai theo quy định tại Thông tư số 99/1998/TT-BTCngày 14/7/1998 của Bộ Tài chính. Mứcthuế suất được ghi vào giấy phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp, sau khicó sự thỏa thuận của Bộ Tài chính bằng văn bản, thuế suất thuế chuyển lợi nhuậnra nước ngòai có 3 mức. Vốnpháp định đến 5 triệu USD thuế suất: 7% Vốnpháp định từ trên 5tr USD đến dưới 10tr USD thuế suất: 5% Vốnpháp định từ trên 10 tr USD trở lên thuế suất: 3% 1.2.5. Thuế đối với họat động sản xuất và khai thác dầu khí: Căncứ vào sản lượng thanh tóan, giá bán dầu. Mức thu nộp ngân sách xác định trêncơ sở tỷ lệ thu nộp ngân sách nhà nước trên doanh thu theo chế độ hiện hành. 1.3. Thuế đối với khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngòai quốcdoanh: 1.3.1. Về hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh: Đốivới các hộ kinh doanh cố định: Rà sóat lại các hộ kinh doanh, đưa các hộ chưathu thuế vào quản lý thu thuế môn bài. Trên cơ sở số hộ môn bài và các bậc thuếmôn bài dự kiến đưa hết các hộ có địa điểm kinh doanh cố định vào tính thuế giátrị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp. Đốivới các công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty tư nhân, HTX, tổ sản xuất: Tínhchi tiết đến từng doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp lớn. 1.3.2. Về thuế: Tính như hướng dẫn tại Thông tư số 84/1999/TT-BTC ngày 01/7/1999của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự tóan NSNN năm 2000. 1.4. Thu từ họat động xổ số kiến thiết: Tính như hướng dẫn tại Thông tưsố 84/1999/TT-BTC ngày 01/7/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự tóanNSNN năm 2000. 1.5. Lệ phí trước bạ: Theo Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 củaChính phủ về lệ phí trước bạ. Căncứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và tỷ lệ (%) lệ phí trướcbạ. Giátính lệ phí trước bạ là giá trị tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị trườngtrong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ. Tỷlệ (%) lệ phí trước bạ như sau: Nhà,đất: 1%. Tàu,thuyền: 1%. Riêng tàu đánh cá xa bờ 0,5%. Ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao 2%. Riêng xe máy đăng ký, nộp lệ phí trướcbạ tại Việt Nam lần thứ 2 trở đi: 1%. 1.6. Thuế chuyển quyền sử dụng đất: Theo Nghị định số19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. 1.7. Thu phí và lệ phí: Tínhthu đối với tất cả các lọai phí và lệ phí trên địa bàn quản lý, tổng hợp riêngphí-lệ phí Trung ương, tỉnh thành phố, huyện xã quản lý. Tínhchi tiết đối với tất cả các lọai phí lệ phí có số thu chiếm tỷ trọng lớn. Lậpdự tóan chi tiết đối với từng lọai phí, lệ phí: số thu phí, lệ phí; số được đểlại chi phí quản lý thu, chi phí thực hiện nhiệm vụ được giao; số nộp NSNN đểtính thu cân đối NSNN. 1.8. Đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tănghàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt do Hải quan thu: Căncứ vào các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (sửa đổi, bổ sung),Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật thuế giá trị gia tăng,... và tình hình kinhdoanh xuất nhập khẩu, cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với các Bộ,ngành có liên quan và các địa phương lập dự tóan thu thuế nhập khẩu, thuế xuấtkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và các khỏanthu liên quan đến họat động xuất nhập khẩu. 1.9. Đối với các khỏan thu vay nợ và viện trợ ngòai nước:
Căn cứ vào các Hiệp định, camkết đã ký và các điều khỏan sửa đổi, bổ sung (nếu có), căn cứ vào tiến độ thựchiện các dự án lập dự tóan thu vay nợ và viện trợ ngòai nước chi tiết theo từngdự án theo từng đơn vị Bộ, ngành và địa phương và phân rõ mục đích sử dụng: chiđầu tư phát triển, chi thường xuyên. 2.Về chi ngân sách nhà nước: CácBộ, cơ quan trung ương, các đơn vị dự tóan ngân sách các cấp lập dự tóan chingân sách nhà nước năm 2001 phải trong phạm vi số kiểm tra được thông báo; trêncơ sở chế độ, định mức chi tiêu theo qui định, căn cứ khối lượng nhiệm vụ đượcgiao, tập trung kinh phí bố trí cho những nhiệm vụ quan trọng chủ yếu, triệt đểtiết kiệm chống lãng phí. Xây dựng dự tóan chi ngân sách năm 2001, từng lĩnhvực, từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải tiếp tục quán triệt chủ trươngxã hội hóa. Kết hợp nguồn lực NSNN và các nguồn lực huy động khác của xã hộitheo chế độ quy định để thực hiện nhiệm vụ của từng lĩnh vực, đơn vị được tốthơn. Cụ thể đối với một số lĩnh vực chủ yếu như sau: 2.1. Đối với chi đầu tư phát triển: 2.1.1. Chi đầu tư XDCB: VốnNSNN chỉ đầu tư cho các công trình hạ tầng cơ sở không có khả năng sinh lời vàkhông thu hồi được vốn. Bố trí chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung phải đảmbảo trình tự sau: ưu tiên bố trí các công trình trọng điểm của Nhà nước và củađịa phương; các công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai; các công trìnhchuyển tiếp sẽ hòan thành đưa vào sử dụng trong năm 2001, các công trình chuyểntiếp có hiệu quả từ năm 2000 chuyển qua; bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự ánđầu tư bằng nguồn vốn ODA; bố trí vốn thực hiện chương trình bê tông hóa kênh mươngnội đồng; hòan trả số vốn đã được tạm ứng từ các năm trước; bố trí vốn cho khốilượng đầu tư xây dựng cơ bản đã thực hiện trong năm 2000 chưa có nguồn thanhtóan; số vốn còn lại mới bố trí cho các công trình mới có hiệu quả và cấp bách,trong đó đối với công trình nhóm C phải đảm bảo dành trên 70% cho các côngtrình chuyển tiếp; những công trình khởi công mới bố trí vốn để hòan thànhtrong thời hạn không quá 2 năm. Cáccông trình được bố trí vốn năm 2001 phải có đủ thủ tục đầu tư XDCB và đượcduyệt trước tháng 10/2000. Đốivới các dự án đầu tư từ nguồn vay về cho vay lại thì chủ dự án phải chủ động tựthu xếp vốn đối ứng cho phù hợp với nội dung hiệp định đã ký kết và các quy chếtài chính trong nước để không ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Tiếptục bố trí đầu tư trở lại cho ngành dầu khí từ lợi nhuận sau thuế phần Việt Namđược hưởng từ Liên doanh dầu khí Việt Xô theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Tiếptục thực hiện cơ chế bố trí vốn đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng kinhtế xã hội, các công trình phúc lợi xã hội, phát triển qũy nhà ở, đầu tư chonông nghiệp và nông thôn, trong đó chú trọng cải tạo giống vật nuôi, cây trồng;tái tạo qũy rừng của ngân sách địa phương từ các nguồn: thu giao quyền sử dụngđất, tiền thuê đất, thu từ xổ số kiến thiết, thu tiền bán nhà ở thuộc sở hữuNhà nước, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên rừng,... như năm2000. Tiếptục thực hiện cơ chế bố trí chi thực hiện các dự án về phát triển hạ tầng kinhtế xã hội từ nguồn thu thuế tài nguyên nước thủy điện, chi đầu tư trở lại chocác khu vực kinh tế cửa khẩu đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định. 2.1.2. Đối với chi hỗ trợ sản xuất kinh doanh: Tậptrung hỗ trợ cho sản xuất một số sản phẩm trọng điểm, ngành trọng điểm; hỗ trợvốn cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, làm hàng xuất khẩu, hỗ trợ việctìm kiếm mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nhất là nông sản. Hỗtrợ cải tạo và sản xuất giống cây, giống con. Chihỗ trợ đối với họat động công ích, doanh nghiệp công ích mà số thu không bù đắpđủ chi phí, được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ. 2.1.3. Chi bù chênh lệch lãi suất cho vay tín dụng đầu tư pháttriển của Nhà nước thực hiện theo các Thông tư số 43/2000/TT-BTC ngày 23/5/2000, Thông tư số53/2000/TT-BTC ngày 06/6/2000, Thông tư số 59/TC-TCNH ngày 27/9/1996 của Bộ Tàichính. 2.1.4. Đối với chi dự trữ nhà nước: căn cứ vào nhiệm vụ dự trữ nhànước được giao, các ngành, các đơn vị có trách nhiệm đánh giá xác định mức dựtrữ của ngành, đơn vị đến 31/12/2000; dự kiến mức bổ sung dự trữ từng lọai hànghóa, vật tư và xây dựng dự tóan chi dự trữ nhà nước chi bảo quản hàng hóa dựtrữ của ngành, của đơn vị năm 2001. 2.2. Đối với chi trợ giá các mặt hàng chính sách: Cáckhỏan chi trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách đối với miền núi quy địnhtại Nghị định số 20/1998/NĐ-CP được tính tóan theo Thông tư liên Bộ số11/1998/TT-LB/BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 31/7/1998. Đối với chi trợ giá thu muanông sản cho các địa phương, cần tổng kết để điều chỉnh chính sách cho phù hợp. Cáckhỏan chi trợ giá giữ giống gốc, trợ giá báo chí, nhà xuất bản, trợ giá điệnảnh,... thực hiện theo chế độ hiện hành. Các Bộ, địa phương, đơn vị cần tínhtóan kỹ chi trợ giá trên cơ sở xác định rõ số lượng, giá thành, chi phí vậnchuyển, mức trợ giá cụ thể cho từng mặt hàng theo đúng chế độ quy định. 2.3. Đối với chi hành chính sự nghiệp: Tiếptục bố trí kinh phí chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ môi trườngtheo Nghị quyết Trung ương II; đối với ngân sách nhà nước trên phạm vi tòanquốc: Bố trí chi (bao gồm cả chi đầu tư, chi thường xuyên, chi từ nguồn việntrợ, vay nợ, chi tiền lương tăng thêm,...) cho các lĩnh vực giáo dục đào tạonăm 2001 đạt mức 15%; lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường đạt 2% tổngchi NSNN, đi đôi với việc điều chỉnh cơ cấu chi khoa học đảm bảo yêu cầu hiệuquả, thiết thực. Đối với lĩnh vực văn hóa thông tin bố trí chi theo Nghị quyếtTrung ương V. Chisự nghiệp kinh tế cần tập trung vào một số lĩnh vực trọng tâm, then chốt; từngngành, từng địa phương cần có sự nghiên cứu, điều chỉnh cơ cấu chi bảo đảm yêucầu hiệu quả cao góp phần thúc đẩy sự nghiệp kinh tế phát triển. Bốtrí chi sự nghiệp y tế, thể dục thể thao một cách hợp lý, tiết kiệm, rà sóatchặt chẽ nhiệm vụ, chương trình để đảm bảo họat động hiệu quả, bố trí đủ kinhphí để thực hiện các chính sách chế độ đã được các cấp có thẩm quyền ban hành. Bốtrí chi hành chính (quản lý Nhà nước, Đảng, đòan thể): Tính tóan đúng định mứcchế độ chi tiêu theo quy định, triệt để tiết kiệm đối với những khỏan chi nhưtiếp khách, hội nghị, đòan ra, đòan vào,... Đốivới những nhiệm vụ chi sử dụng từ nguồn vốn vay, viện trợ cần phải lập dự tóanchi tiết theo từng dự án và tính tóan đủ số vốn đối ứng của phía Việt Nam theocam kết và chế độ quy định. Kinhphí họat động của các sự nghiệp khoa học, y tế, đào tạo của các doanh nghiệpnhà nước thuộc các Bộ được hạch tóan vào chi phí sản xuất kinh doanh theo quiđịnh tại Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 1999 của Chính phủ; từnăm 2001 không bố trí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Thủ tướngChính phủ quyết định). Năm2001 sẽ thực hiện chuyển một số đơn vị sự nghiệp có thu sang hình thức tự trangtrang trải kinh phí theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trongquá trình tính tóan dự tóan chi của các đơn vị hành chính, sự nghiệp có thu cầnbáo cáo đầy đủ các nhiệm vụ chi từ các nguồn thu phí, lệ phí và thu khác đượcđể lại chi theo chế độ qui định hiện hành. 2.4. Đối với chi thực hiện các chương trình mục tiêu: Đốivới các chương trình mục tiêu quốc gia: Tiếp tục bố trí kinh phí và thực hiệncơ chế quản lý như quy định tại Quyết định 38/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 củaThủ tướng Chính phủ và Thông tư số 41/2000/TT-BTC ngày 19/5/2000 của Bộ Tàichính. Đối với các chương trình mục tiêu còn lại từ năm 2001 phải dự tóan vàochi ngân sách của các Bộ và địa phương. III. Tổ chức thực hiện: 1.Các Bộ, cơ quan nhà nước theo chức năng được phân công phải xây dựng các chỉtiêu kinh tế xã hội thuộc lĩnh vực phụ trách và thông báo kịp thời cho Bộ Tàichính, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương trước thời điểm lập dự tóanngân sách nhà nước được quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngânsách nhà nước để làm cơ sở cho việc lập dự tóan ngân sách nhà nước năm 2001. 2.Các Bộ quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu, trướctháng 9 năm 2000 phải nghiên cứu trình cấp có thẩm quyền quyết định: những chươngtrình mục tiêu quốc gia tiếp tục thực hiện năm 2001, những chương trình mụctiêu từ năm 2001 chuyển thành chi ngân sách của các Bộ, địa phương để làm căncứ bố trí dự tóan ngân sách năm 2000. 3.Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươngcăn cứ Thông tư này và số kiểm tra về dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước năm2001 do Bộ Tài chính thông báo thực hiện: hướng dẫn, thông báo số kiểm tra, tổchức thảo luận và tổng hợp dự tóan ngân sách nhà nước năm 2001 theo đúng nộidung quy định của Thông tư này. 4.Bộ Tài chính sẽ tổ chức làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phươngđể thảo luận về dự tóan ngân sách năm 2001 trong khỏang thời gian giữa tháng 8đến 15/9/2000 (lịch làm việc cụ thể sẽ thông báo sau). Saukhi Quốc hội phê duyệt dự tóan ngân sách nhà nước năm 2001, Bộ Tài chính sẽ tổchức làm việc với các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương về dự tóan ngânsách năm 2001 trước khi trình Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội phương ánphân bổ dự tóan ngân sách nhà nước năm 2001. 5.Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế và các Vụ, Cục có liên quan có nhiệm vụ hướngdẫn chi tiết Thông tư này cho các đơn vị trực thuộc để thực hiện và xây dựng,tổng hợp dự tóan thu, chi ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực được giao. Vềbiểu mẫu lập và báo cáo dự tóan thu, chi ngân sách năm 2001: Đốivới các Bộ, cơ quan trung ương tổ chức hướng dẫn đối với các đơn vị trực thuộclập và báo cáo lập dự tóan NSNN; trên cơ sở đó tổng hợp và báo cáo Bộ Tài chínhdự tóan NSNN năm 2001 của Bộ, cơ quan trung ương theo đúng hướng dẫn biểu mẫuvà thời gian quy định tại Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tàichính. Đốivới các địa phương: Để tổng hợp, trình Quốc hội dự tóan thu, chi ngân sách baogồm cả 4 cấp ngân sách (trung ương, tỉnh, huyện, xã) từ năm 2001, đề nghị Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo và hướng dẫn chính quyền địa phương cấp dướilập dự tóan thu, chi ngân sách đầy đủ theo các biểu mẫu đã quy định tại Thông tưsố 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính và tổng hợp dự tóan thu, chingân sách 2001 cấp xã và tương đương theo mẫu biểu đính kèm thông tư này đểtổng hợp báo cáo Bộ Tài chính. Đối với những mẫu biểu báo cáo về dự tóan thu,chi ngân sách của các tỉnh, thành phố ban hành kèm theo Thông tư số103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính đề nghị bổ sung thêm cột chỉtiêu số liệu quyết tóan năm 1999 (đối với Phụ lục 1: Biểu số 1, 2, 7; đối vớiPhụ lục 6: Biểu số 5, 6, 7, 17, 18) theo các phụ lục đính kèm. 6.Trong quá trình xây dựng dự tóan ngân sách năm 2001 nếu có những chính sách chếđộ mới ban hành, Bộ Tài chính sẽ có hướng dẫn thông báo bổ sung khi triển khaithực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị các Bộ, địa phương phản ánh về Bộ Tàichính để xử lý kịp thời./.