BỘ TÀI CHÍNH
Số : 53 - TC/TCT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - tự do - hạnh phúc
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN XỬ LÝ XE GẮN MÁY 2 BÁNH CÓ NGUỒN GỐC NHẬP KHẨU BẤT HỢP PHÁP ĐANG LƯU HÀNH TRONG DÂN
Thi hành Chỉ thị của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) tại Công văn số 2143 PPLT ngày 2/7/1991 của Văn Phòng Hội đồng Bộ trưởng, Liên Bộ Thương nghiệp - Tài chính - Nội vụ - Tổng cục Hải quan đã ban hành Thông tư số 07 TT/LB ngày 7/8/1991 hướng dẫn việc xử lý đối với xe 2 bánh lỡ mua, đang sử dụng có nguồn gốc nhập trái phép.
Qua nắm tình hình hiện nay cho thấy số xe nhập trái phép không giảm mà có xu hướng tăng hơn trước (ước tính cả nước có khoảng 200.000 chiếc xe trái phép đang lưu hành trong nhân dân), trong đó một số xe đã được các Địa phương cho đăng ký tạm để sử dụng.
Có tình hình này là do chế độ quy định có một số điều chưa hợp lý, việc đấu tranh chống buôn lậu của các ngành các cấp chưa hiệu quả, Uỷ ban Nhân dân Địa phương chưa có biện pháp tích cực và chưa xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.
Để khắc phục các tình trạng nêu trên, theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 2621/KTTH ngày 3/6/1993, sau khi trao đổi với các Bộ Nội vụ, Thương mại, Tổng cục Hải quản và Ban chỉ đạo quản lý thị trường Trung ương, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xử lý xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc nhập bất hợp pháp đang sử dụng trong nhân dân như sau:
1/ Những người có xe 2 bánh gắn máy nguồn gốc nhập khẩu bất hợp pháp đang sử dụng hoặc đã được các Địa phương cho đăng ký tạm thì được nộp thuế nhập khẩu và nộp phạt hành chính mỗi người một chiếc để đăng ký lưu hành chính thức.
2/ Những người có xe 2 bánh gắn máy có nguồn gốc bất hợp pháp có tính chất buôn bán từ 2 chiếc trở lên (đã hoặc chưa được đăng ký tạm để lưu hành sử dụng) thì đều coi là hàng nhập lậu và bị xử lý tịch thu.
3/ Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành Nội vụ, Tài chính, Hải quan làm thủ tục kê khai nộp thuế, nộp phạt và đăng ký lưu hành cho số xe của các đối tượng nêu tại Điểm 1 Công văn này. Ở các Tỉnh không có Hải quan, UBND Tỉnh bàn với Tổng cục Hải quan chỉ định cơ quan Hải quan của Tỉnh lân cận để phối hợp trong việc tổ chức thu thuế nhập khẩu và làm thủ tục Hải quan theo quy định.
4/ Các đối tượng nói ở Điểm 1 trên đây được nộp thuế và nộp phạt theo mức dưới đây:
- Thuế suất : 40%
- Giá tính thuế : là giá mua tối thiểu ở cửa khẩu do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 106 TC/TCT ngày 5/3/1993 (phụ lục kèm theo).
Trường hợp các đối tượng có chủng loại xe chưa quy định tại bảng giá kèm theo Thông tư này thì Hải quan Tỉnh căn cứ vào loại xe tương tự hoặc giá nhập CIF của từng loại xe, bàn với Cục thuế tỉnh quy định giá tính thuế đối với các chủng loại xe đó.
- Mức phạt vi phạm hành chính đối với từng loại xe được quy định như sau:
| + Đối với xe có giá tính thuế dưới 10 triệu đồng | 100.000đ/chiếc |
| + Đối với xe có giá tính thuế từ 10 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng | 300.000đ/chiếc |
| + Đối với xe có giá tính thuế từ 15 triệu đồng trở lên | 1.000.000đ/chiếc |
5/ Sau khi nộp thuế nhập khẩu và nộp phạt vi phạm hành chính, các đối tượng nói ở Điểm 1 nêu trên được làm thủ tục đăng ký lưu hành. Thủ tục đăng ký lưu hành đối với xe thuộc diện trên cần có:
- Biên lai nộp thuế nhập khẩu (bản chính)
- Biên lai nộp lệ phí trước bạ (bản chính)
- Tờ khai nhập khẩu hàng phi mậu dịch (bản chính)
- Biên lai nộp phạt vi phạm hành chính (bản chính)
6/ Toàn bộ số tiền thu thuế nhập khẩu và tiền thu phạt Hải quan hạch toán vào Tài khoản tạm thu và phân phối như sau:
- 50% để lại cho Địa phương để chi phí và trích thưởng cho người có công, số còn lại bổ sung cho NSĐP
- 50% nộp Ngân sách Trung ương.
Căn cứ vào số lượng xe và số tiền thu được của từng Địa phương mà phân phối số tiền thu được theo tỷ lệ kể trên.
7/ Tổ chức thực hiện:
Uỷ ban Nhân dân các Tỉnh, Thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng trong Tỉnh thi hành nghiêm chỉnh tinh thần Công văn này và phổ biến rộng rãi trong nhân dân, đảm bảo thông tin cho mọi đối tượng, mọi tầng lớp nhân dân biết. Việc kê khai nộp thuế được thực hiện trong vòng 3 tháng kể từ ngày 30/7/1993. Sau 30/10/1993 tất cả các xe có nguồn gốc nhập bất hợp pháp đều bị xử lý tịch thu theo chế độ hiện hành.
Hàng tháng Hải quan Tỉnh báo cáo số lượng xe đã đến nộp thuế và nộp phạt cho Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và Uỷ ban Nhân dân các Địa phương có xe nhập trái phép.
Sau khi hết thời hạn xử lý (3 tháng) thì Hải quan Địa phương báo cáo kết quả toàn bộ số lượng xe trái phép và số thuế phạt thu được cho các cơ quan kể trên để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ.
| K/T BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG Phan Văn Dĩnh |
PHỤ LỤC
Đính kèm Thông tư số : 53 TC/ TCT
ngày 7 tháng 7 năm 1993
củaBộ Tài chính.
| Loại xe | Giá tính thuế (USD) | Ghi chú |
| 1/ Xe gắn máy hiệu Honda từ 125 cc trở xuống - Loại C50 đời 78, 79, 80 - Loại C50 đời 81 (đời đầu + đời trung) - Loại C50 đời 81 cuối - Loại C50 đời 82 về sau (loại đèn vuông) - Loại C50 kiểu 81 sản xuất năm 1986, 1987, 1988 - Loại C50 kiểu 81 sản xuất năm 1989 đến 1992 - Loại C50 kiểu 82 sản xuất 1986-1988 (đèn vuông) - Loại C50 kiểu 82 sản xuất 1989-1992 (đèn vuông) - Loại chaly 50 sản xuất năm 1978 đến 1980 - Loại chaly sản xuất 1981 đến 1985: + Loại hộp số thường + Loại hộp số tự động - Loại chaly 50 sản xuất 1986-1988 - Loại chaly sản xuất 1989 đến 1992 + Loại C70 đời 78-79-80 + Loại C70 đời 81 (đèn tròn) + Loại C70 đời 82 đến 85 (đèn vuông) + Loại C70 kiểu 81 sản xuất 1986-1988(đèn tròn) + Loại C70 kiểu 81 sản xuất 1989-1992(đèn tròn) + Loại C70 kiểu 82 sản xuất 1986-1988(đèn vuông) + Loại C70 kiểu 82 sản xuất 1986-1992(đèn vuông) - Loại chaly 70 sản xuất 1978-1980 - Loại chaly sản xuất 1981-1985: + Loại hộp số thường + Loại hộp số tự động - Loại chaly 70 sản xuất 1986-1988 - Loại chaly 70 sản xuất 1989-1992 - Loại C70 DD, DE, DG - Loại C70 DM - Loại C90 sản xuất năm 78-79-80 - Loại C90 sản xuất 81 (đèn tròn) - Loại C90 sản xuất 82-85 (đèn vuông) - Loại C90 kiểu 81 sản xuất 86-88 (đèn tròn) - Loại C90 kiểu 81 sản xuất 89-92 (đèn tròn) - Loại C90 kiểu 82 sản xuất 86-88 (đèn vuông) - Loại C90 kiểu 82 sản xuất 89-92 (đèn vuông) - Loại C90 DE, DD, DG - Loại C90 DM - Loại Dream 100 I (loại không đề) (Thái lan sản xuất) - Loại Dream 100 II (Thái lan sản xuất) - Loại 100 AE (kiểu dáng như Dream Nhật sản xuất) - Loại Astrea star (Indonexia sản xuất) - Loại Astrea Prima 100 (Indonexia sản xuất) - Loại Astrea Grand 100 (Indonexia sản xuất) - Loại Win 100 (Indonexia sản xuất) - Loại Honda city 100 (Nam Triều Tiên sản xuất) - Loại CD-50 đời 81 về trước - Loại CD-50 đời 82 đến 85 - Loại CD-90 (Benly) - Loại DAX-50 - Loại DAX-70 - Loại CB 125T sản xuất 1985 về trước - Loại CB 125T sản xuất 1986 về sau - Loại CG 125 - Loại CS125 - Loại CĐ 125 - Loại 125 cc FLORT - Loại Honda GLPRG 145 cc (Indonexia sản xuất) 2/ Xe gắn máy hiệu Suzuki từ 100 cc trở xuống - Loại Suzuki 50 cc đời 81 về trước - Loại Suzuki 50 cc đời 82 về sau - Loại Suzuki 80 cc đời 81 về trước - Loại Suzuki 80 cc đời 82 về sau - Loại Suzuki 100 cc Crystal - Loại Suzuki 100 cc loại khác 3/ Xe gắn máy hiệu Kawasaki - Loại Kawasaki Max 100 cc 4/ Xe gắn máy hiệu Yamaha - Loại 50 cc Mate sản xuất 85 về trước - Loại 100 cc VICO (Alfa II) -Loại 100 cc Cosmo 5/ Xe gắn máy hiệu Peusect: - Loại 101 - Loại 102, 103, 104, 105 - Loại 102 Twenty, city - Loại 103 đời mới 6/ Các loại xe gắn máy khác: - Xe máy ga kiểu Lead, teak (Từ 50 cc trở xuống) - Xe máy ga loại to (80 cc) trở lên - Xe máy ga loại to (80 cc) trở lên - Xe máy C50 hiệu SANYANG (Đài loan sản xuất) - Xe gắn máy kiểu Vespa PX 150 (Italia sản xuất) - Xe máy kiểu Vespa PX 150 cc Đài loan, Singapore sảnxuất - Xe máy hiệu SANYANG (Đài loan sản xuất) 125 cm3 Bonug Model 125T - Xe máy Simson loại 50 cc - Xe máy loại ETZ 125, ETZ 150, ETZ 250, MZ 125, MZ 150 - Xe Minck 125, Voxog 125 (Nga) 7/ Loại xe từ 250 cc trở lên a/ Loại Honda CD-200 b/ Loại Honda VT 250F (Z,...) - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 - Sản xuất 89-92 c/ Loại Honda Custom 250 LA (LM.....) - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 - Sản xuất 89-92 d/ Loại Honda Ribell (Ri-beo) 250 - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 - Sản xuất 89-92 e/ Loại Honda CB 250 R - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 - Sản xuất 89-92 8/ Loại xe 400 cc a/ Loại Honda VT 400 - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 - Sản xuất 89-92 b/ Loại Honda CBR-400 - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 c/ Loại Honda Custom 400 - Sản xuất 83 về trước - Sản xuất 84-85 - Sản xuất 86-88 - Sản xuất 89-92 Các loại xe cũ (đã sử dụng) được tính bằng 70% giá xe loại mới cùng chủng loại (trừ các loại xe cũ đã ghi cụ thể ở đây). Riêng xe Dream II và xe các loại sản xuất từ 1992 về sau không tính mức giá xe cũ. | 300 450 500 550 570 750 650 900 250 370 300 450 600 460 600 640 670 950 750 1.200 300 400 340 500 700 1.000 1.130 430 530 550 600 850 780 950 1.000 1.100 1.200 1.450 1.500 800 1.100 1.200 1.100 700 450 500 600 220 270 1.200 2.000 1.450 1.450 1.100 1.400 1.350 300 350 350 400 850 700 850 200 1000 1000 180 220 300 350 120 160 200 210 540 340 1000 150 250 100 900 700 1000 1250 2150 1300 1580 2000 3000 1400 1700 2200 3400 900 1200 1500 2500 700 1000 1250 2200 900 1200 1550 1500 1600 2000 3000 | xe cũ - - - - xe mới xe cũ xe mới xe xũ - - - xe mới xe cũ - - - xe mới xe cũ xe mới xe cũ xe cũ - - xe mới - - xe cũ - - - xe mới xe cũ xe mới - - - - - xe cũ xe mới - - - xe cũ - - - - - xe mới - - - - - xe cũ - - - xe mới - - xe cũ xe mới - xe cũ - xe mới - xe cũ - xe mới xe cũ - - xe mới - - - xe cũ - - - - xe cũ - - xe mới xe cũ - - xe mới xe cũ - - xe mới xe cũ - - xe mới xe cũ - - xe cũ - - xe mới |