Luật số 144/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Số hiệu
144/2025/QH15
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
11/12/2025

Toàn văn

QUỐC HỘI Luật số: 144/2025/QH15

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HỌACH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy họach đô thị và nông thôn 1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 2 như sau:

“1. Đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu họat động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ.

  1. Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai, theo định hướng được xác định tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố; đô thị mới được đầu tư xây dựng từng bước đồng bộ theo các tiêu chí phân lọai đô thị.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 và khỏan 6 như sau:

“5. Khu chức năng là một khu vực tại đô thị, nông thôn gồm khu kinh tế, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu nghiên cứu, đào tạo, khu thể dục thể thao, khu văn hóa, khu phức hợp y tế, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và các khu vực phát triển theo chức năng khác được định hướng tại quy họach vùng hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung theo quy định của Luật này.

  1. Quy họach đô thị và nông thôn là quy họach không gian lãnh thổ, là việc xác định, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở nhằm tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân tại đô thị, nông thôn và khu chức năng.";

c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 11 như sau:

“11. Quy họach chung là việc xác định mục tiêu, định hướng phát triển tổng thể, kế họach phát triển dài hạn; tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội, nhà ở cho đô thị hoặc đô thị mới hoặc nông thôn hoặc khu kinh tế hoặc khu du lịch quốc gia.";

d) Sửa đổi, bổ sung khỏan 15 như sau:

“15. Hạ tầng kỹ thuật khung là hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật chính của đô thị, nông thôn và khu chức năng, được xác định trong nội dung quy họach chung hoặc quy họach phân khu, gồm các trục giao thông, tuyến truyền tải năng lượng, tuyến truyền dẫn cấp nước, thóat nước, công trình viễn thông, các công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến, công trình thủy lợi.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Các lọai quy họach đô thị và nông thôn bao gồm:

a) Quy họach đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới;

b) Quy họach nông thôn đối với xã; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khỏan này;

c) Quy họach khu chức năng đối với khu chức năng;

d) Quy họach không gian ngầm đối với thành phố;

đ) Quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 như sau:

“4. Quy họach chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu. Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy họach chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.”;

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 5 như sau:

“a) Khu vực thuộc quy họach chung đô thị hoặc quy họach chung khu kinh tế hoặc quy họach chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ;

b) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khỏan 5 Điều này, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại khỏan 4 Điều này.”;

d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 6 như sau:

“b) Cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo chương trình mục tiêu quốc gia.";

đ) Sửa đổi, bổ sung đọan mở đầu của khỏan 7 như sau:

“7. Đối với các ô phố, tuyến đường đáp ứng các điều kiện sau đây thì không lập quy họach chi tiết mà thực hiện lập thiết kế đô thị riêng:”.

  1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Phân lọai đô thị và hệ thống đô thị 1. Phân lọai đô thị được quy định như sau:

a) Đô thị được phân lọai theo vai trò, vị trí và điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng;

b) Phân lọai đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân lọai đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị;

c)

Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai đọan, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân lọai đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông minh, hiện đại và bền vững.

  1. Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lọai đặc biệt.

  2. Hệ thống đô thị được định hướng tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.".

  3. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 5 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung các khỏan 1, 2 và 3 như sau:

“1. Trường hợp phạm vi quy họach của đô thị, xã, đặc khu nằm hòan tòan trong phạm vi quy họach của khu kinh tế, khu du lịch quốc gia thì khi lập quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc khu mà không phải lập riêng quy họach chung đối với từng đô thị, xã, đặc khu.

  1. Trường hợp phạm vi quy họach của đô thị, xã, đặc khu, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có khu vực bị chồng lấn thì khi lập quy họach chung phải đáp ứng yêu cầu về tính đồng bộ, thống nhất giữa nội dung các quy họach tại khu vực chồng lấn.

  2. Trường hợp khu kinh tế, khu du lịch quốc gia có phạm vi quy họach nằm hòan tòan trong phạm vi quy họach của đô thị thì khi lập quy họach chung đô thị phải thể hiện đầy đủ nội dung của quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia mà không phải lập riêng quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia.";

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:

“7. Trường hợp xã được định hướng là đô thị mới thuộc tỉnh hoặc đô thị mới thuộc thành phố tại quy họach tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố thì không lập quy họach chung xã mà lập quy họach chung đô thị theo địa giới đơn vị hành chính của xã.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 7 như sau:

“a) Các quy họach chung có thể được lập đồng thời với nhau, quy họach chung nào được lập, thẩm định xong trước được phê duyệt trước;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 10 như sau:

“4. Việc quản lý kinh phí cho họat động quy họach đô thị và nông thôn thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quy họach và pháp luật có liên quan; Ủy ban nhân dân các cấp quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự tóan kinh inh phí họat động quy họach đô thị và nông thôn cho các đơn vị trực thuộc phù hợp với quy định của pháp luật. Chính phủ quy định chi tiết khỏan này.”.

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 15 như sau:

“2. Các cấp độ quy họach được lập theo căn cứ quy định tại khỏan 1 Điều này và các quy định sau đây:

a) Quy họach chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh;

b) Quy họach phân khu theo quy định tại điểm a khỏan 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy họach chung; quy họach phân khu theo quy định tại điểm b khỏan 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào một trong các quy họach tỉnh, quy họach vùng;

c) Quy họach chi tiết theo quy định tại điểm a khỏan 6 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy họach phân khu hoặc quy họach chung; trường hợp quy định tại điểm b khỏan 6 Điều 3 của Luật này, quy họach chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy họach tỉnh, quy họach chung, quy họach phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 16 như sau:

“2. Trường hợp lập quy họach chi tiết đối với khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu đầu mối hạ tầng kỹ thuật và cụm công nghiệp tại khu vực đã có quy họach chung hoặc quy họach phân khu đã được phê duyệt thì không phải thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy họach quy định tại điểm a, b, c và d khỏan 1 Điều này.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy họach, quy họach khu chức năng đó.";

b) Bổ sung khỏan 3a vào sau khỏan 3 như sau: “3a. Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm tổ chức lập quy họach giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.";

c) Sửa đổi, bổ sung đọan mở đầu của khỏan 4 như sau:

“4. Trừ trường hợp quy định tại các khỏan 2 và 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:";

d) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 4 như sau:

"a) Quy họach chung thành phố, quy họach chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy họach chung đô thị hoặc quy họach chung đô thị mới có phạm vi quy họach liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên; quy họach chung khu kinh tế, quy họach chung khu du lịch quốc gia;";

đ) Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 4 như sau:

“d) Quy họach phân khu, quy họach chi tiết của khu vực có phạm vi quy họach liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên;";

e) Sửa đổi, bổ sung khỏan 5 như sau:

“5. Trừ trường hợp hợp quy định tại các khỏan 2, 3, 3a, 4, 7 và 8 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn sau đây:

a) Quy họach chung xã, quy họach chung đặc khu không phải là đô thị; quy họach chung đặc khu là đô thị; quy họach chung đô thị mới đối với xã hoặc đặc khu được định hướng là đô thị;

b) Quy họach phân khu, quy họach chỉ tiết có phạm vi quy họach thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý.";

g) Sửa đổi, bổ sung khỏan 7 như sau:

“7. Cơ quan, tổ chức có chức năng quản lý đầu tư xây dựng, đất đai tổ chức lập nhiệm vụ quy họach, quy họach phân khu hoặc quy họach chi tiết khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 18 như sau:

“1. Tổ chức tư vấn trong nước lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn phải là tổ chức có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật. Tổ chức tư vấn nước ngòai lập nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn tại Việt Nam phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép họat động.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 Điều 21 như sau:

“b) Phạm vi, ranh giới lập quy họach; thời hạn của quy họach; quan điểm, mục tiêu phát triển. Đối với quy họach chung đô thị thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố, phạm vi quy họach được xác định trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 22 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d và điểm đ khỏan 1 như sau:

“d) Xác định phạm vi không gian phát triển đô thị, nông thôn, khu chức năng, mô hình, cấu trúc không gian đối với đô thị, nông thôn, khu chức năng; hệ thống các trung tâm, thiết kế đô thị; các yêu cầu quản lý quy họach, kiến trúc cảnh quan;

đ) Xác định các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; định hướng kiến trúc cảnh quan đô thị; xác định quy mô sử dụng đất quy họach cho các chức năng chỉnh theo từng giai đọan, trong đó có nhu cầu sử dụng đất phát triển nhà ở, nhà ở xã hội; khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng (nếu có);";

b) Bổ sung khỏan là vào sau khỏan 1 như sau: “la. Đối với đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, quy họach chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.", c) Sửa đổi khỏan 2 như sau:

"2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chung thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đọan mở đầu của khỏan 1 và một số điểm, khỏan của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều và đọan mở đầu của khỏan 1 như sau:

“Điều 23. Quy họach chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố 1. Quy họach chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khỏan 1 như sau:

“e) Định hướng quy họach không gian ngầm và hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung; yêu cầu về bảo vệ môi trường;";

c) Sửa đổi, bổ sung các khỏan 2, 3 và 4, bổ sung khỏan 5 vào sau khỏan 4 như sau:

“2. Đối với đô thị mới, quy họach chung phải thể hiện rõ nội dung quy định tại khỏan 1 Điều này và xác định rõ cơ sở về quy mô, phạm vi, ranh giới để hình thành, phát triển đô thị.

  1. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

  2. Thời hạn quy họach chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố từ 20 đến 25 năm.

  3. Quy họach chung đặc khu là đô thị thực hiện theo quy định đối với quy họach chung đô thị tại Điều này.".

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 25 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach phân khu đô thị được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 26 như sau:

"3. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chi tiết đô thị được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm c khỏan 3 Điều 27 như sau:

“c) Các bản vẽ thể hiện nội dung thiết kế đô thị riêng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung các khỏan 2, 3 và 4, bổ sung khỏan 5 vào sau khỏan 4 Điều 29 như sau:

"2. Quy họach chung xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Xác định yêu cầu, nội dung theo quy họach tỉnh hoặc quy họach chung thành phố hoặc quy họach chung khu chức năng đã được phê duyệt;

b) Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển;

c) Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy họach, mạng lưới khu dân cư nông thôn;

d) Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã;

đ) Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy họach cho các chức năng theo từng giai đọan;

e) Định hướng quy họach hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường.

  1. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chung xã được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

  2. Thời hạn quy họach chung xã từ 20 đến 25 năm.

  3. Quy họach chung đặc khu không phải là đô thị thực hiện theo quy định đối với quy họach chung xã.".

  4. Sửa đổi, bổ sung tên Điều, đọan mở đầu của khỏan 1 và một số điểm, khỏan của Điều 30 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều và đọan mở đầu của khỏan 1 như sau:

“Điều 30. Quy họach chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy họach chung xã 1. Quy họach chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy họach chung xã bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khỏan 1 như sau:

“b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với phạm vi quy họach; yêu cầu về bố cục không gian, kiến trúc cảnh quan đối với khu vực xây dựng các công trình nhà ở, trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ, khu hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn (nếu có);";

c) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chi tiết khu vực xây dựng được xác định trong quy họach chung xã được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 31 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 32 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach phân khu khu chức năng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.

  1. Thời hạn của quy họach phân khu khu chức năng được xác định trên cơ sở thời hạn quy họach chung hoặc quy họach tỉnh và theo yêu cầu quản lý, phát triển.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 33 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung quy họach chi tiết khu chức năng được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 34 như sau:

“2. Các bản vẽ thể hiện nội dung của quy họach không gian ngẩm được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 Điều 35 như sau:

“3. Các bản vẽ thể hiện nội dung của quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật được lập theo tỷ lệ do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 Điều 36 như sau:

“a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ quy họach đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập nhiệm vụ quy họach;”.

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 37 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khỏan 1 như sau:

“a) Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức lập quy họach đô thị và nông thôn có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy họach;";

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 2 như sau:

“b) Đối với quy họach chung đô thị là trung tâm chính trị - hành chính của tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Xây dựng trước khi họp Hội đồng thẩm định;

c) Đối với quy họach thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi họp Hội đồng thẩm định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 3 và khỏan 4 Điều 38 như sau:

"3. Cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

  1. Cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng không tổ chức cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn trực thuộc, cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach do cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng tổ chức lập.”.

  2. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khỏan 1 Điều 39 như sau:

“b) Ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định;

c) Cơ quan, tổ chức quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền. Người đứng đầu cơ quan đó hoặc người được ủy quyền là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.".

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khỏan 2 Điều 40 như sau:

“d) Sự phù hợp với nhiệm vụ quy họach, trừ trường hợp không phải lập nhiệm vụ quy họach; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khỏan của Điều 41 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khỏan 1 như sau:

“a) Quy họach chung thành phố và quy họach chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; quy họach chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hòan tòan trong phạm vi quy họach;

b) Quy họach chung khu kinh tế;";

b) Sửa đổi, bổ sung các khỏan 2, 3 và 4, bổ sung khỏan 5 vào sau khỏan 4 như sau:

“2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt các nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý trong các trường hợp sau đây:

a) Quy họach không gian ngầm, quy họach chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật của thành phố;

b) Quy họach chung đô thị thuộc tỉnh, quy họach chung đô thị thuộc thành phố, quy họach chung đô thị mới thuộc tỉnh, quy họach chung đô thị mới thuộc thành phố, quy họach chung xã, quy họach chung đặc khu, quy họach chung khu du lịch quốc gia. Đối với quy họach chung xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach chung xã khi có đủ điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực của chính quyền cấp xã;

c) Quy họach phân khu, quy họach chi tiết có phạm vi quy họach liên quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên, trừ các quy họach quy định tại điểm c khỏan 1 và khỏan 4 Điều này;

d) Quy họach phân khu, quy họach chi tiết của khu vực có quy mô và vai trò, ý nghĩa quan trọng của tỉnh, thành phố về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh, quốc phòng, thúc đẩy phát triển kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định trên cơ sở quy họach cấp quốc gia, quy họach vùng, quy họach tỉnh, quy họach chung thành phố;

đ) Quy họach phân khu, quy họach chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do xã quản lý khi điều kiện về tổ chức bộ máy, nhân sự, năng lực chuyên môn và điều kiện kỹ thuật của chính quyền cấp xã không đáp ứng yêu cầu đối với công tác thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn;

e) Nhiệm vụ quy họach, quy họach do cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định theo quy định tại khỏan 4 Điều 38 của Luật này.

  1. Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy họach và quy họach phân khu, nhiệm vụ quy họach và quy họach chi tiết trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý, trừ các quy họach quy định tại các khỏan 1, 2 và 4 Điều này.

  2. Cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý khu chức năng có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach và quy họach phân khu khu chức năng, nhiệm vụ quy họach và quy họach chi tiết khu chức năng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách nhiệm giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc thực hiện thẩm quyền phê duyệt và trách nhiệm thẩm định quy họach trong phạm vi khu chức năng. Trường hợp cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng phê duyệt quy họach thì trước khi phê duyệt phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự bảo đảm phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy họach.

  3. Đối với quy họach chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach chi tiết phù hợp với quy định của Luật này về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn. Trước khi phê duyệt quy họach chi tiết, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về sự phù hợp với yêu cầu kết nối hạ tầng kỹ thuật tỉnh và việc tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng trong nội dung quy họach; việc thực hiện quy trình này phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.".

  4. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 Điều 42 như sau:

“2. Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 21, khỏan 1 Điều 22, khỏan 1 Điều 23, khỏan 1 Điều 25, khỏan 1 Điều 26, khỏan 2 Điều 29, khỏan 1 Điều 30, khỏan 1 Điều 31, khỏan 1 Điều 32, khỏan 1 Điều 33, khỏan 1 Điều 34, khỏan 2 Điều 35 của Luật này và hồ sơ được phê duyệt kèm theo.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 48 như sau:

“2. Đối với quy họach thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phù thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy họach theo trình tự, thủ tục do Thủ tướng Chính phủ quy định.

  1. Đối với quy họach đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy họach theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.".

  2. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 Điều 49 như sau:

“1. Quy định quản lý theo quy họach đô thị và nông thôn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy họach ban hành khỉ phê duyệt quy họach. Đối với quy họach thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định quản lý theo quy họach đô thị và nông thôn sau khi quy họach được phê duyệt.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 4 Điều 52 như sau:

"4. Cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng lưu giữ hồ sơ cắm mốc đã được phê duyệt và có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Tổ chức, nhà đầu tư đã thực hiện việc cắm mốc theo quy định tại khỏan 2 Điều này phải gửi hồ sơ cắm mốc đến cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.".

  1. Sửa đổi, bổ sung một số khỏan của Điều 53 như sau:

a) Bổ sung khỏan la sau khỏan 1 như sau: “la. Việc quản lý, đầu tư phát triển theo quy họach đô thị và nông thôn phải bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc cảnh quan và dịch vụ công cộng, đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, tiêu chí tăng trưởng xanh, thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững.";

b) Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 như sau:

“2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.".

  1. Sửa đổi, bổ sung khỏan 2 và khỏan 3 Điều 55 như sau:

“2. Cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp.

  1. Việc cung cấp thông tin theo yêu cầu về quy họach đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”.

  2. Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương" bằng từ “thành phố” tại điểm d khỏan 1 Điều 7, khỏan 3 Điều 15, điểm c và điểm đ khỏan 4 Điều 17, khỏan 3 Điều 19, Điều 22, điểm a khỏan 1 Điều 23, điểm a khỏan 1 Điều 31, tên Mục 5, Điều 34, Điều 35, điểm c khỏan 1 Điều 41 và điểm a khỏan 3 Điều 51.

  3. Bãi bỏ điểm c khỏan 5 Điều 3; các khỏan 4, 5, 6 và 8 Điều 5; khỏan 1, điểm b khỏan 4 và khỏan 10 Điều 17; khỏan 2 Điều 21; Điều 24; Điều 28; khỏan 1 Điều 29; điểm d và điểm đ khỏan 1 Điều 41; điểm a khỏan 2 Điều 50; khỏan 3, khỏan 7 và khỏan 8 Điều 59.

Điều 2. Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy họach phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp 1. Việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy họach phân khu khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp áp dụng đối với khu vực hình thành đô thị có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy mô dân số dự báo theo thời hạn 10 năm đạt từ 45.000 người trở lên đối với thành phố; từ 15.000 người trở lên đối với tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới; từ 21.000 người trở lên đối với các tỉnh hình thành sau sắp xếp còn lại.

  1. Nguyên tắc và yêu cầu lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy họach phân khu được quy định như sau:

a) Quy họach phân khu đối với khu vực hình thành đô thị có thể được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quá trình lập, điều chỉnh quy họach tỉnh hoặc quy họach chung đô thị và được phê duyệt trước khi phê duyệt quy họach tỉnh, quy họach chung đô thị;

b) Sau khi phê duyệt, quy họach phân khu được cập nhật, tích hợp trong quy họach tỉnh, quy họach chung đô thị để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ;

c) Nội dung quy họach phân khu đối với khu vực dự kiến hình thành đô thị thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn và bảo đảm các yêu cầu sau: ranh giới, quy mô diện tích lập quy họach phân khu tại quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy họach trên cơ sở rà sóat, xác định tính chất, chức năng, vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự kiến lập quy họach; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy họach đô thị và nông thôn, quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập mới, điều chỉnh, phê duyệt quy họach phân khu được quy định như sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc lập nhiệm vụ quy họach, quy họach phân khu;

b) Cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach phân khu;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach phân khu trên cơ sở báo cáo thẩm định và hồ sơ do cơ quan chuyên môn về quy họach đô thị và nông thôn cấp tỉnh trình;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi phê duyệt trong trường hợp việc lập quy họach phân khu đối với khu vực hình thành đô thị làm thay đổi vượt quá các chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh theo pháp luật về đất đai;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định trước khi tổ chức lập mới, điều chỉnh trong trường hợp quy mô dân số dự báo thấp hơn mức quy định tại khỏan 1 Điều này;

e) Trình tự, thủ tục lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy họach, quy họach phân khu tại các điểm a, b và c khỏan này thực hiện theo quy định của pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, trừ quy định tại khỏan 2 Điều này.

  1. Điều 2 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Đối với trường hợp quy định tại Điều 2 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được lựa chọn áp dụng các quy định tại Điều 2 của Luật này hoặc các quy định của Luật số 47/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 47/2024/QH15) và Luật này.

  2. Nghị quyết số 66.1/2025/NQ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy họach phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp hết hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.

  3. Sửa đổi, bổ sung số thứ tự 3.2 của mục II của Phụ lục số 01 về Danh mục phí, lệ phí của Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 09/2017/QH14, Luật số 23/2018/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 33/2024/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 60/2024/QH15, Luật số 74/2025/QH15, Luật số 89/2025/QH15, Luật số 94/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15 và Luật số 130/2025/QH15 như sau: 3.2 Phí thẩm định nhiệm vụ quy họach, quy họach đô thị và nông thôn Bộ Tài chính Điều 4. Điều khỏan chuyển tiếp 1. Quy họach đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn hiệu lực của quy họach theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và quy định tại các khỏan 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.

  4. Các nhiệm vụ quy họach, quy họach đang được lập, thẩm định, phê duyệt theo pháp luật về quy họach đô thị và nông thôn trước ngày Luật này có hiệu lực thì hành thì được tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo, hòan thiện nội dung và thực hiện về trách nhiệm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của Luật này.

  5. Quy họach xây dựng, quy họach đô thị đã được phê duyệt nhiệm vụ quy họach mà chưa được thẩm định đồ án quy họach trước ngày Luật số 47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành thì cơ quan tổ chức lập quy họach rà sóat, bổ sung nội dung quy họach theo quy định của Luật này, bảo đảm phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và thực hiện trình tự thẩm định, phê duyệt quy họach theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này.

  6. Trường hợp quy họach xây dựng, quy họach đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về xây dựng, pháp luật về quy họach đô thị và đã được phê duyệt trước ngày Luật số 47/2024/QH15 có hiệu lực thi hành mà theo quy định của Luật này được phân định, phân cấp thẩm quyền phê duyệt về cơ quan khác thì cơ quan đó thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này.

  7. Đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy họach chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025, nếu chưa hết thời hạn quy họach chung mà cần thiết phải lập quy họach phân khu thì được tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy họach phân khu trong thời hạn 02 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Việc lập, thẩm định, phê duyệt, rà sóat, điều chỉnh quy họach phân khu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này. Quy họach phân khu có hiệu lực cho đến khi quy họach chung được điều chỉnh tổng thể theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này. Chính phủ quy định chi tiết khỏan này.

  8. Các nhiệm vụ quy họach, quy họach sau đây đang tổ chức lập, thẩm định, trình phê duyệt thì không tiếp tục thực hiện:

a) Quy họach chung huyện;

b) Quy họach chung thị trấn, quy họach chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn;

c) Quy họach đô thị và nông thôn đối với đô thị mới có phạm vi quy họach liên quan đến địa giới hành chính của từ 02 tỉnh trở lên;

d) Quy họach chi tiết khu vực thuộc quy họach chung huyện.

  1. Các quy định quản lý theo quy họach đô thị và nông thôn đang được tổ chức lập, chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc ban hành thực hiện theo quy định của Luật này.

  2. Tên gọi của nhiệm vụ quy họach, quy họach chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã và quy họach chung đô thị mới dự kiến trở thành thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố theo quy định tại Luật số 47/2024/QH15 thì khi tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật số 47/2024/QH15 và Luật này được xác định là nhiệm vụ quy họach, quy họach chung đô thị. Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Trần Thanh Mẫn

Dịch vụ liên quan

Văn bản liên quan