Luật 32/2013/QH13

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số

LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
32/2013/QH13
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
19/06/2013
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Văn bản liên quan37 văn bản
Nghị định 20/2017/NĐ-CP
Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 214/2015/TT-BTC
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lực
Thông tư 21/2016/TT-BTC
Hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 3/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ
Còn hiệu lực
Thông tư 83/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 86/2016/TT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC
Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 130/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 89/2015/NÐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 74/2017/NĐ-CP
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc
Còn hiệu lực
Thông tư 41/2017/TT-BTC
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 20/2017/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 2017 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Còn hiệu lực
Nghị định 146/2017/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ
Hết hiệu lực một phần
Nghị định 04/2018/NĐ-CP
Quy định về cơ chế, chính sách ưu đãi đối với khu công nghệ cao Đà Nẵng
Còn hiệu lực
Nghị định 17/2018/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lực
Thông tư 81/2018/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
Còn hiệu lực
Thông tư 43/2019/TT-BTC
Hướng dẫn quy định tại Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghỉệp và Khu kỉnh tế
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 94/2020/NĐ-CP
Quy định cơ chế, chính sách ưu đãi đối với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia
Hết hiệu lực một phần
Nghị quyết 116/2020/QH14
Về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
Còn hiệu lực
Nghị định 114/2020/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 116/2020/QH14 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2020 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 83/2020/TT-BTC
Hướng dẫn khoản 3 Điều 7 Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19
Còn hiệu lực
Nghị định 132/2020/NĐ-CP
Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 85/2021/TT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung về thu, nộp khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Còn hiệu lực
Thông tư 45/2021/TT-BTC
Hướng dẫn việc áp dụng cơ chế Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế đôi với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Còn hiệu lực
Thông tư 03/2021/TT-BTC
Hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Nghị định số 13/2019/NĐ-CP ngày 01/02/2019 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
Còn hiệu lực
Thông tư 71/2021/TT-BTC
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ
Còn hiệu lực
Nghị định 15/2022/NĐ-CP
Quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 67/2022/TT-BTC
Hướng dẫn về nghĩa vụ thuế khi doanh nghiệp trích lập và sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 19/2023/TT-BTC
Bãi bỏ Thông tư số 150/2010/TT-BTC ngày 27 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ quan báo chí
Còn hiệu lực
Nghị định 11/2024/NĐ-CP
Quy định lãi vay, lợi nhuận hợp lý, phương thức thanh toán, quyết toán dự án đầu tư theo hợp đồng BT; miễn thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lực
Thông tư 52/2024/TT-BTC
Bãi bỏ một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong lĩnh vực thuế
Còn hiệu lực
Thông tư 53/2024/TT-BTC
Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 164/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ trồng và chế biến nguyên liệu thuốc lá
Còn hiệu lực
Luật 51/2024/QH15
Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 số Luật số 51/2024/QH15
Còn hiệu lực
Thông tư 01/2025/TT-BYT
Thông tư số Thông tư 01/2025/TT-BYT hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 50/2024/TT-BYT
Thông tư số Thông tư 50/2024/TT-BYT về Danh mục bệnh hiểm nghèo để các tổ chức, cá nhân vận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ bệnh nhân mắc bệnh hiểm nghèo do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Còn hiệu lực
Thông tư 87/2024/TT-BTC
Bãi bỏ toàn bộ Thông tư số 212/2015/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động bảo vệ môi trường quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lực
Nghị định 20/2025/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 188/2025/NĐ-CP
Hướng dẫn Luật Bảo hiểm y tế
Còn hiệu lực
Được hướng dẫn thi hành bởi5 văn bản
Thông tư 83/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật đầu tư và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 86/2016/TT-BTC
Hướng dẫn một số nội dung về Quỹ dự phòng rủi ro, bồi thường thiệt hại về môi trường theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư liên tịch 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC
Hướng dẫn về nội dung chi và quản lý Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Nghị định 89/2015/NÐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lực
Thông tư 61/2016/TT-BTC
Hướng dẫn thu, nộp và quản lý khoản lợi nhuận, cổ tức được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộ
Bị sửa đổi, bổ sung bởi3 văn bản
Luật 61/2020/QH14
Luật đầu tư số 61/2020/QH14
Hết hiệu lực toàn bộ
Luật 68/2020/QH14
Luật Cư trú số 68/2020/QH14
Còn hiệu lực
Luật 15/2023/QH15
Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023 số 15/2023/QH15
Còn hiệu lực

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 32/2013/QH13 Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2013 LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp _______________________ Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12. Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: 1. Khỏan 3 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngòai là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngòai tiến hành một phần hoặc tòan bộ họat động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác; d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngòai; đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngòai hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngòai nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.” 2. Khỏan 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau: “2. Thu nhập khác bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các lọai giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngọai tệ; khỏan thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khỏan thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khỏan thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khỏan thu nhập khác, kể cả thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh ở ngòai Việt Nam.” 3. Sửa đổi, bổ sung khỏan 1 và khỏan 4 Điều 4; bổ sung các khỏan 8, 9, 10 và 11 vào Điều 4 như sau: “1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ họat động đánh bắt hải sản.” “4. Thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp họat động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.” “8. Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải. 9. Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong họat động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ họat động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội; thu nhập của các qũy tài chính nhà nước và qũy khác của Nhà nước họat động không vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam. 10. Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và họat động theo quy định của Luật Hợp tác xã. 11. Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.” 4. Khỏan 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: “3. Thu nhập từ họat động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khóang sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế. Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ dự án thăm dò, khai thác khóang sản), thu nhập từ chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác khóang sản), thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nếu lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của họat động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.” 5. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 9. Các khỏan chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế 1. Trừ các khỏan chi quy định tại khỏan 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khỏan chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khỏan chi thực tế phát sinh liên quan đến họat động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khỏan chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Khỏan chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh tóan không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật. 2. Các khỏan chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm: a) Khỏan chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khỏan 1 Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất khả kháng khác không được bồi thường; b) Khỏan tiền phạt do vi phạm hành chính; c) Khỏan chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; d) Phần chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngòai phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam vượt mức tính theo phương pháp phân bổ do pháp luật Việt Nam quy định; đ) Phần chi vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng; e) Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay; g) Khỏan trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của pháp luật; h) Khỏan trích trước vào chi phí không đúng quy định của pháp luật; i) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân; thù lao trả cho sáng lập viên doanh nghiệp không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh; tiền lương, tiền công, các khỏan hạch tóan chi khác để chi trả cho người lao động nhưng thực tế không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; k) Phần chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu; l) Phần thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng nộp theo phương pháp khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp; m) Phần chi quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí liên quan trực tiếp đến họat động sản xuất, kinh doanh vượt quá 15% tổng số chi được trừ. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khỏan chi quy định tại điểm này; đối với họat động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra; n) Khỏan tài trợ, trừ khỏan tài trợ cho giáo dục, y tế, nghiên cứu khoa học, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà đại đòan kết, nhà tình nghĩa, nhà cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, khỏan tài trợ theo chương trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; o) Phần trích nộp qũy hưu trí tự nguyện hoặc qũy có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt mức quy định theo quy định của pháp luật; p) Các khỏan chi của họat động kinh doanh: ngân hàng, bảo hiểm, xổ số, chứng khóan và một số họat động kinh doanh đặc thù khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 3. Khỏan chi bằng ngọai tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngọai tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khỏan chi bằng ngọai tệ. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.” 6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Thuế suất 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp quy định tại khỏan 2, khỏan 3 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này. Những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% quy định tại khỏan này chuyển sang áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. 2. Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%. Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tại khỏan này là doanh thu của năm trước liền kề. 3. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với họat động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và tài nguyên qúy hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.” 7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 13. Ưu đãi về thuế suất 1. Áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao; b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các lọai vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu qúy hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường; c) Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khóang sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau: - Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt mười nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau ba năm kể từ năm có doanh thu; - Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu sáu nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá ba năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên ba nghìn lao động. 2. Áp dụng thuế suất 10% đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện họat động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường; b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 của Luật Nhà ở; c) Thu nhập của cơ quan báo chí từ họat động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật Báo chí; thu nhập của cơ quan xuất bản từ họat động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản; d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng nông, lâm, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khỏan 1 Điều 4 của Luật này; đầu tư bảo quản nông sản sau thu họach, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; đ) Thu nhập của hợp tác xã họat động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khỏan 1 Điều 4 của Luật này. 3. Áp dụng thuế suất 20% trong thời gian mười năm đối với: a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khỏan này được áp dụng thuế suất 17%. 4. Áp dụng thuế suất 20% đối với thu nhập của Qũy tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, thu nhập của Qũy tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô được áp dụng thuế suất 17%. 5. Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm, nhưng thời gian kéo dài thêm không quá mười lăm năm. 6. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Điều này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu; đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.” 8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 14. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế 1. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khỏan 1, điểm a khỏan 2 Điều 13 của Luật này và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo. 2. Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khỏan 3 Điều 13 của Luật này và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá hai năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá bốn năm tiếp theo. 3. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khỏan 1 và khỏan 2 Điều này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại điểm c khỏan 1 Điều 13 của Luật này được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. 4. Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang họat động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khỏan này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang họat động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khỏan này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khỏan này phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau: a) Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hòan thành đi vào họat động đạt tối thiểu từ hai mươi tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này hoặc từ mười tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; b) Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư; c) Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp đang họat động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật này mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khỏan này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang họat động cho thời gian còn lại (nếu có). Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch tóan riêng; trường hợp không hạch tóan riêng được thì thu nhập từ họat động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp. Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khỏan này được tính từ năm dự án đầu tư hòan thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Ưu đãi thuế quy định tại khỏan này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang họat động. Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.” 9. Bổ sung khỏan 3 vào Điều 15 như sau: “3. Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.” 10. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 16. Chuyển lỗ 1. Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. 2. Doanh nghiệp có lỗ từ họat động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại khỏan 3 Điều 7 của Luật này nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ họat động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của họat động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khỏan 1 Điều này.” 11. Khỏan 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau: “1. Doanh nghiệp thành lập và họat động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Qũy phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Riêng doanh nghiệp nhà nước, ngòai việc thực hiện trích Qũy phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật này còn phải bảo đảm tỷ lệ trích Qũy phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.” 12. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế 1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế tóan, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu và trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 2. Doanh nghiệp phải hạch tóan riêng thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Luật này với thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch tóan riêng được thì thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của họat động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng doanh thu của doanh nghiệp. 3. Thuế suất 20% quy định tại khỏan 2 Điều 10 và quy định về ưu đãi thuế tại khỏan 1 và khỏan 4 Điều 4, Điều 13 và Điều 14 của Luật này không áp dụng đối với: a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội quy định tại Điều 13 của Luật này; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khóang sản; thu nhập từ họat động sản xuất, kinh doanh ở ngòai Việt Nam; b) Thu nhập từ họat động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên qúy hiếm khác và thu nhập từ họat động khai thác khóang sản; c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt; d) Trường hợp khác theo quy định của Chính phủ. 4. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau đối với cùng một khỏan thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.” Điều 2 1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, trừ quy định tại khỏan 2 Điều này. 2. Quy định về áp dụng thuế suất 20% đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng tại khỏan 6 Điều 1 và quy định về áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội tại khỏan 7 Điều 1 của Luật này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2013. 3. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mà tính đến hết kỳ tính thuế năm 2013 còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế) theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản đó. Trường hợp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật này thì được lựa chọn ưu đãi đang hưởng hoặc ưu đãi theo quy định của Luật này theo diện ưu đãi đối với đầu tư mới cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư hoặc theo diện ưu đãi đối với đầu tư mở rộng cho thời gian còn lại nếu đang hưởng theo diện đầu tư mở rộng. Tính đến hết kỳ tính thuế năm 2015, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư đang được áp dụng thuế suất ưu đãi 20% quy định tại khỏan 3 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung tại khỏan 7 Điều 1 của Luật này thì kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 được chuyển sang áp dụng mức thuế suất 17% cho thời gian còn lại. 4. Bãi bỏ các nội dung quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp tại các điều, khỏan của các luật sau đây: a) Khỏan 2 Điều 7 của Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13; b) Khỏan 2 Điều 4 của Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12; c) Khỏan 1 Điều 10; khỏan 1 Điều 12; khỏan 2 Điều 18; khỏan 2 Điều 19; khỏan 1 và khỏan 2 Điều 22; khỏan 3 Điều 24 và khỏan 2 Điều 28 của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12; d) Các khỏan 1, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 44, Điều 45 của Luật Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11; đ) Khỏan 1 Điều 53, khỏan 5 Điều 55 và khỏan 3 Điều 86 của Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11; e) Khỏan 1 Điều 68 của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngòai số 72/2006/QH11; g) Khỏan 2 Điều 6 của Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11; h) Khỏan 3 Điều 8 của Luật Trợ giúp pháp lý số 69/2006/QH11; i) Khỏan 3 Điều 66 của Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13; k) Điều 34 của Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12; l) Khỏan 4 Điều 33 của Luật Đầu tư số 59/2005/QH11; m) Khỏan 2 Điều 58, khỏan 2 Điều 73, khỏan 3 Điều 117 và khỏan 3 Điều 125 của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11. 5. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khỏan được giao trong Luật. ____________________________________________________________ Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 19 tháng 6 năm 2013. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Sinh Hùng

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

11/2026/QH16Luật
12/2026/QH16Luật
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luậtQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực
13/2026/QH16Luật
10/2026/QH16Luật
Luật Dầu khíQuốc hội
Chưa rõ hiệu lực