Luật 08/2003/QH11

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số

LuậtChưa rõ hiệu lực
Chưa xác định được tình trạng hiệu lực

Cơ sở dữ liệu quốc gia chưa ghi thông tin hiệu lực cho văn bản này. Vui lòng kiểm tra thêm trước khi áp dụng.

Số hiệu
08/2003/QH11
Loại văn bản
Luật
Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
17/06/2003
Tình trạng hiệu lực
Chưa rõ hiệu lực
Ngày có hiệu lực
Chưa rõ

Chưa đồng bộ hiệu lực

Lược đồ văn bản

Văn bản căn cứ, được sửa đổi, thay thế hoặc hướng dẫn văn bản này.

Bị bãi bỏ bởi1 văn bản
Luật 27/2008/QH12
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12
Hết hiệu lực toàn bộ
Văn bản liên quan10 văn bản
Thông tư 121/2007/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2006/TT-BTC ngày 10/4/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ
Quyết định 162/2007/QĐ-TTg
Ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 08/2007/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2007/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lực
Luật 78/2006/QH11
Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
Hết hiệu lực một phần
Thông tư 32/2006/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 82/2005/TT-BTC
Hướng dẫn thí điểm cơ sở sản xuất, kinh doanh tự khai, tự nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo Quyết định số 161/2005/QĐ-TTg ngày 30/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Còn hiệu lực
Thông tư 74/2005/TT-BTC
Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo
Còn hiệu lực
Quyết định 161/2005/QĐ-TTg
Về việc mở rộng thí điểm cơ sở sản xuất kinh doanh tự kê khai, tự nộp thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất trong nước; thuế tài nguyên; thuế nhà, đất; thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao và thuế môn bài
Hết hiệu lực toàn bộ
Thông tư 18/2005/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 119/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 149/2003/NĐ-CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Hết hiệu lực toàn bộ
Được hướng dẫn thi hành bởi3 văn bản
Thông tư 08/2007/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lực
Thông tư 07/2007/TT-BTC
Hướng dẫn chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng tại Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lực
Thông tư 32/2006/TT-BTC
Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Hết hiệu lực toàn bộ

Toàn văn

Trình bày theo thể thức văn bản hành chính.

QUỐC HỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 08/2003/QH11 Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2003 LUẬT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10; Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 20 tháng 5 năm 1998. Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt: 1- Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 1. Đối tượng chịu thuế Hàng hóa, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: 1. Hàng hóa: a) Thuốc lá điếu, xì gà; b) Rượu; c) Bia; d) Ô tô dưới 24 chỗ ngồi; đ) Xăng các lọai, nap-ta (naphtha), chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác để pha chế xăng; e) Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; g) Bài lá; h) Vàng mã, hàng mã; 2. Dịch vụ: a) Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê; b) Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot); c) Kinh doanh giải trí có đặt cược; d) Kinh doanh gôn (golf): bán thẻ hội viên, vé chơi gôn; đ) Kinh doanh xổ số." 2- Khỏan 6 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau: "6. Đối với rượu, bia sản xuất trong nước, kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót, kinh doanh gôn, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt do Chính phủ quy định cụ thể. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khỏan thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Trường hợp đối tượng nộp thuế có doanh số mua, bán bằng ngọai tệ thì phải quy đổi ngọai tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đóai do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh số để xác định giá tính thuế." 3- Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 7. Thuế suất Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây: BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT I- Hàng hóa Thuế suất (%) 1. Thuốc lá điếu, xì gà a) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu, xì gà 65 b) Thuốc lá điếu có đầu lọc sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước 45 c) Thuốc lá điếu không đầu lọc 25 2. Rượu a) Rượu từ 40 độ trở lên 75 b) Rượu từ 20 độ đến dưới 40 độ 30 c) Rượu dưới 20 độ, rượu hoa quả 20 d) Rượu thuốc 15 3. Bia a) Bia chai, bia hộp, bia tươi 75 b) Bia hơi 30 4. Ô tô a) Ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống 80 b) Ô tô từ 6 đến 15 chỗ ngồi 50 c) Ô tô từ 16 đến dưới 24 chỗ ngồi 25 5. Xăng các lọai, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác dùng để pha chế xăng 10 6. Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 15 7. Bài lá 40 8. Vàng mã, hàng mã 70 II- Dịch vụ 1. Kinh doanh vũ trường, mát-xa, ka-ra-ô-kê 30 2. Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi bằng máy giắc-pót 25 3. Kinh doanh giải trí có đặt cược 25 4. Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn 10 5. Kinh doanh xổ số 15 4- Khỏan 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh. Thời hạn nộp thuế hàng tháng chậm nhất là ngày 25 của tháng tiếp theo;" 5- Bổ sung khỏan 4 vào Điều 11 như sau: "4. Chính phủ quy định cụ thể thủ tục kê khai, nộp thuế phù hợp với yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm của cơ sở kinh doanh trước pháp luật, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật của cơ quan thuế, bảo đảm quản lý thu thuế chặt chẽ, có hiệu quả." 6- Khỏan 2 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau: "2. Thông báo số thuế phải nộp cho đối tượng nộp thuế do Chính phủ quy định, đôn đốc đối tượng nộp thuế nộp đúng thời hạn; nếu quá thời hạn nộp thuế mà đối tượng nộp thuế chưa nộp thì thông báo về số thuế phải nộp và số tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khỏan 2 và khỏan 3 Điều 17 của Luật này; nếu đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt theo thông báo thì có quyền áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khỏan 4 Điều 17 của Luật này để bảo đảm thu đủ số thuế, số tiền phạt; nếu đã thực hiện các biện pháp xử lý nói trên mà đối tượng nộp thuế vẫn không nộp đủ số thuế, số tiền phạt thì chuyển hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật." 7- Bổ sung điểm đ vào khỏan 1 Điều 15 như sau: "đ) Kê khai giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn 10% giá bán trên thị trường của hàng hóa, dịch vụ đó." 8- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau: " Điều 16 . Những trường hợp được xét giảm thuế, miễn thuế tiêu thụ đặc biệt 1. Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế. 2. Cơ sở sản xuất, lắp ráp ô tô được giảm mức thuế suất theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điều 7 của Luật này như sau: - Năm 2004 giảm 70%. - Năm 2005 giảm 50%. - Năm 2006 giảm 30%. - Từ năm 2007 nộp đúng thuế suất quy định. Chính phủ quy định cụ thể việc giảm thuế, miễn thuế quy định tại Điều này." Điều 2 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Điều 3 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật này. Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2003. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI (Đã ký) Nguyễn Văn An

Cần hỗ trợ thực hiện văn bản này?

Đối tác dịch vụ đã được kiểm tra.

Văn bản liên quan

122/2025/NĐ-CPNghị định